Hotline: 0886856666

Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì? Đặc điểm, Vai trò của Thuế Tiêu thụ đặc biệt

(5/5) - 66 bình chọn.
27/11/2021 517

 

Thuế Tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, cần điều tiết mạnh, nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng đồng thời tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì? Đặc điểm, Vai trò của Thuế TTĐB. Đối tượng chịu thuế và Không chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt.

I. Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì?

Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là loại thuế gián thu được cấu thành trong giá bán sản phẩm, nhưng chỉ thu vào một số mặt hàng cần tập trung để điều tiết tiêu dùng.

Để khỏi trùng lặp, Thuế TTĐB chỉ thu một lần khi cơ sở sản xuất bán ra những mặt hàng này. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB được khấu trừ tiền thuế TTĐB đã nộp ở khâu trước (mua nguyên vật liệu) khi tính thuế TTĐB ở khâu sau (khâu chế biến) nếu có chứng từ hợp lệ ở khâu trước.

II. Đặc điểm của Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

Về bản chất, Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là một loại thuế gián thu, do người tiêu dùng chịu nhưng thuế tiêu thụ đặc biệt có một số đặc thù giúp ta phân biệt loại thuế này với các loại thuế gián thu khác:

Thứ nhất, Thuế tiêu thụ đặc biệt có diện đánh thuế hẹp.

Khác với các loại thuế khác như Thuế Giá trị gia tăng là những loại thuế có đối tượng chịu thuế rộng rãi, bao quát hầu hết các mặt hàng và Dịch vụ được tiêu thụ trong nền kinh tế, Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ tập trung điều tiết một số mặt hàng và dịch vụ nhất định, không được Nhà nước khuyến khích tiêu dùng. Tùy theo quan điểm của các nhà làm luật ở mỗi quốc gia mà danh mục hàng hóa và dịch vụ phải chịu loại thuế này có thể rất khác nhau. Điều này được lý giải bởi chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc hướng dẫn, sản xuất, tiêu dùng cung như trong lĩnh vực điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư ở từng giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của mỗi nước. Nhìn chung các Quốc gia thường đánh thuế tiêu thụ đặc biệt vào một số mặt hàng được coi là cao cấp và không thiết yếu, Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng như: Thuốc hút, rượu, bia, xăng dầu.

Thứ hai, Thuế suất Thuế tiêu thụ đặc biệt có thể là Thuế suất cố định hoặc thuế suất tỷ lệ và thường cao hơn so với thuế suất của các loại thuế gián thu khác.

Đối với các loại thuế gián thu khác như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, luật pháp các nước thường quy định hệ thống thuế suất tỷ lệ làm căn cứ để tính thuế. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất tỷ lệ, tùy theo quan điểm của các nhà làm luật của mỗi nước.

Dù áp dụng thuế suất tỷ lệ hay thuế suất cố định, thông thường, các quốc gia đều quy định mức thuế suất cao, thậm chí rất cao so với thuế suất của các loại thuế gián thu khác nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, điều tiết thu nhập của những đối tượng sử dụng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

Thứ ba, Thuế tiêu thụ đặc biệt thường chỉ được thu một lần ở khâu sản xuất hoặc nhập khẩu.

Cùng một mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, khu luân chuyển qua khâu lưu thông sẽ không bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt. Đặc điểm này cho thấy Thuế tiêu thụ đặc biệt khác với thuế thu nhập và thuế giá trị gia tăng ở chỗ các loại thuế này đánh trên toàn bộ thu nhập hoặc trên giá trị tăng thêm của hàng hóa ở mỗi khâu trong lưu thông.

III. Vai trò của Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

3.1. Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lý đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.

Việc thu Thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất giúp cho Nhà nước có thể nắm bắt được một cách tương đối chính xác số lượng thực tế các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt trong nền kinh tế, cũng như năng lượng sản xuất của từng cơ sở sản xuất từng loại mặt hàng chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt. Khả năng này giúp Nhà nước sắp xếp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và có chính sách điều chỉnh thích hợp đối với các hoạt động này.

Việc thu Thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nhập khẩu cũng giúp Nhà nước quản lý được hoạt động nhập khẩu mặt hàng, dịch vụ được coi là đặc biệt, không khuyến khích tiêu dùng.

Thuế tiêu thụ đặc biệt thu vào hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở khâu nhập khẩu còn nhằm hạn chế việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài, qua đó, khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại sản xuất trong nước. Đây là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chủ trương bảo hộ sản xuất trong nước mà hầu hết các quốc gia theo đuổi.

3.2. Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những công cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư có thu nhập cao, hướng dẫn tiêu dùng hợp lý.

Nói đến điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư người ta thường nghĩ tới vai trò hàng đầu của Thuế trực thu, đặc biệt là Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, Thuế gián thu, điển hình là Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng phần nào đảm đương được vai trò này.

Thuế Tiêu thụ đặc biệt không đánh vào tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ mà chỉ đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ đặc biệt Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng. Mức độ động viên của Nhà nước thông qua Thuế tiêu thụ đặc biệt, vì vậy thường cao hơn so với mức độ động viên thông qua các sắc Thuế gián thu khác. Bản thân Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là Thuế gián thu, do đó, Thuế suất cao sẽ làm cho Giá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tăng lên. Hệ quả là đối tượng tiêu dùng các mặt hàng và dịch vụ chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt không thể là quảng đại quần chúng lao động mà chỉ là những tầng lớp khá giả trong xã hội.

3.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ quan trọng được sử dụng nhằm ổn định và tăng cường nguồn thu cho Ngân sách nhà nước.

Thuế tiêu thụ đặc biệt mặc dù có diện thu hẹp nhưng lại có thuế suất cao hơn thuế suất của các loại thuế gián thu khác, vì vậy số tiền thu được từ Thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu ngân sách nhà nước. 

Theo các con số thống kê, ở nước ta, tỷ trọng số thu từ Thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thứ tư trong tỷ trọng các số thu của từng sắc thuế hiện hành; số thu từ Thuế tiêu thụ đặc biệt chiếm từ 15 đến 18% trong tổng số thu từ Thuế gián thu, chiếm từ 7 đến 10% trong tổng thu thuế và phí; tốc độ tăng trưởng bình quân của số thuế thu được từ Thuế tiêu thụ đặc biệt từ 12 đến 14%/ năm.

4. Hạn chế chủ yếu của Thuế tiêu thụ đặc biệt

Mặc dù có những vai trò tích cực nói trên, Thuế tiêu thụ đặc biệt đặc biệt có những mặt hạn chế nhất định. Hạn chế chủ yếu nảy sinh từ việc áp dụng hệ thống thuế suất cao của Thuế tiêu thụ đặc biệt có nguy cơ tiềm ẩn trốn lậu thuế.

Thật vậy, trên thực tế pháp luật các nước thường quy định hệ thống thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt cao nhằm hướng dẫn tiêu dùng hợp lý và điều tiết thu nhập xã hội;

Mặt khác, các quốc gia thường chỉ đánh Thuế tiêu thụ đặc biệt một lần vào khâu sản xuất và nhập khẩu, chứ không đánh Thuế tiêu thụ đặc biệt vào cơ sở kinh doanh các mặt hàng nói trên. Các cơ sở kinh doanh thương mại mua hàng hóa thuộc danh mục chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, nhập khẩu không phải chịu Thuế tiêu thụ đặc biệt mà sẽ chịu một loại thuế gián thu khác. Với quy định như vậy, nhiều cơ sở sản xuất đã sử dụng biện pháp chuyển giá để giảm bớt gánh nặng Thuế tiêu thụ đặc biệt bằng cách thành lập nên các cơ sở kinh doanh thương mại hạch toán độc lập  và bán hàng cho các cơ sở kinh doanh này với giá thấp hơn giá bán thông thường. Số thuế tiêu thụ phải nộp, vì vậy, sẽ giảm đi tương ứng.

Đối phó với tình trạng này, các nhà làm luật thường áp dụng biện pháp "cứng" trong việc xác định số Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Nếu giá bán làm căn cứ xác định giá tính Thuế tiêu thụ đặc biệt của một cơ sở sản xuất kinh doanh chịu thuế thấp hơn giá bán trên thị trường tới một ngưỡng nhất định, cơ quan thuế có quyền ấn định số Thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở này phải nộp. Việt Nam đang áp dụng nhiều biện pháp, đi theo xu hướng này nhằm hạn chế hiện chuyển giá, chống thất thu cho ngân sách nhà nước.

IV. Đối tượng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt

1. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt năm 2014:

1. Hàng hóa:

a) Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm;

b) Rượu;

c) Bia;

d) Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;

đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3;

e) Tàu bay, du thuyền;

g) Xăng các loại,

h) Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;

i) Bài lá;

k) Vàng mã, hàng mã.

2. Dịch vụ:

a) Kinh doanh vũ trường;

b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);

c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;

d) Kinh doanh đặt cược;

đ) Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

e) Kinh doanh xổ số.

Lưu ý: Theo Nghị định Số: 108/2015/NĐ-CP - Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Có hướng dẫn chi tiết thêm:

a) Đối với tàu bay, du thuyền là loại sử dụng cho mục đích dân dụng.

b) Đối với hàng mã quy định không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học.

c) Đối với kinh doanh đặt cược bao gồm: Đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.

Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.

V. Đối tượng không chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt

Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Khoản 2 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu;

2. Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:           

a) Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; cụ thể:

  • Hàng viện trợ nhân đạo, hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;
  • Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
  • Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.

b) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính phủ;

  • Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
  • Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;
  • Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;

c) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; hàng nhập khẩu để bán miễn thuế theo quy định của pháp luật;

3. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch; tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng.

Trường hợp tàu bay, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch; tàu bay không sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

4. Đối với xe ô tô là các loại xe theo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan quy định cụ thể.

5. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.

6. Đối với điều hòa nhiệt độ là loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam đã chia sẻ đến bạn đọc: Thuế Tiêu thụ đặc biệt là gì? Đối tượng chịu thuế và Không chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt.

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính - Dịch vụ Kế toán
Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật

0886856666

Chat Zalo