Hotline: 0886856666

Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán theo quy định

(5/5) - 66 bình chọn.
22/12/2021 6717

 

Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán theo quy định được quy định cụ thể tại: Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 năm 2011.

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán theo quy định. Mức phạt nếu không thực hiện kiểm toán. Và Quy định về thời hạn ký kết hợp đồng kiểm toán.

I. Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán

Theo Điều 37, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14/04/2025 sửa đổi Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật kiểm toán độc lập 2011:

1. Loại hình Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được kiểm toán, bao gồm:

  • a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng;
  • c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
  • d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.
  • đ) Doanh nghiệp khác có quy mô lớn phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm theo quy định của Chính phủ (Áp dụng từ năm tài chính 2025).

Nghị định 90/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm tiêu chí xác định đơn vị được kiểm toán là doanh nghiệp có quy mô lớn. Cụ thể thì doanh nghiệp được xác định là có quy mô lớn nếu thỏa mãn ít nhất 2 trong 3 tiêu chí gồm:

  • Có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người trở lên;
  • Có tổng doanh thu của năm trên 300 tỷ đồng trở lên;
  • Có tổng tài sản trên 100 tỷ đồng trở lên.

Các doanh nghiệp có quy mô lớn nếu có 2 năm liên tiếp không thỏa mãn các tiêu chí trên thì sẽ không phải thực hiện kiểm toán bắt buộc cho đến khi tiếp tục thỏa mãn các tiêu chí theo quy định.

2. Loại hình Doanh nghiệp, tổ chức phải được kiểm toán, bao gồm:

  • a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;
  • b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
  • c) Doanh nghiệp, tổ chức có vốn góp của Nhà nước và dự án sử dụng vốn nhà nước khác do Chính phủ quy định phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm hoặc báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
  • d) Doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm.

Việc kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đối với doanh nghiệp, tổ chức nêu trên không thay thế cho việc kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức thuê công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác trước khi nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trước khi công khai tài chính.


II. Mức phạt đối với hành vi không thực hiện kiểm toán:

Theo quy định tại Điều 53, Nghị định số 41/2018/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với đơn vị được kiểm toán không thực hiện kiểm toán bắt buộc đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo tài chính tổng hợp và các công việc kiểm toán khác theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và pháp luật khác có liên quan.


III. Quy định về Thời hạn ký kết hợp đồng Kiểm toán:

Theo Điều 9, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12:

Hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính phải được giao kết chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Mức phạt khi chậm hoặc không ký kết hợp đồng kiểm toán được quy định tại Điều 54, Nghị định số 41/2018/NĐ-CP: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập:

Điều 54. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm

1. Phạt cảnh cáo đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính chậm hơn so với thời hạn quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán sau khi thực hiện kiểm toán.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp, tổ chức là đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm không thực hiện giao kết hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính khi thực hiện kiểm toán.

Do đó, các bạn cần lưu ý khi thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán để không bị chậm và bị phạt nhé!

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam đã chia sẻ đến bạn đọc: Các loại hình doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán theo quy định. Mức phạt nếu không thực hiện kiểm toán. Và Quy định về thời hạn ký kết hợp đồng kiểm toán.

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính - Dịch vụ Kế toán
Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật
Hồ sơ năng lực

0886856666

Chat Zalo