Hotline: 0886856666

Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2024

(5/5) - 66 bình chọn.
02/01/2024 4463

  

Định kỳ, các Kế toán viên sẽ cần thực hiện nộp các loại tờ khai thuế, Báo cáo thuế theo quy định. Tuy nhiên, việc thông tư, văn bản thuế thay đổi liên tục, dẫn đến dễ xảy ra nhầm lẫn, thiếu xót khi khai báo thuế.

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2024. Bảng tổng hợp Thời hạn nộp các loại tờ khai thuế mới nhất: Thuế Môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Nhà thầu, Báo cáo tình hình sử dụng lao động... Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý.

I. Tổng hợp Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2024 mới nhất

Lịch nộp báo cáo thuế năm 2024

Tháng

Thời hạn nộp

Dành cho DN
kê khai Thuế GTGT theo Quý

Dành cho DN
kê khai Thuế GTGT theo Tháng

1

22/01/2024
(Vì ngày 20/01 vào Thứ 7)

 

Tờ khai Thuế GTGT T12/2023

Tờ khai Thuế TNCN T12/2023

Tờ khai thuế FCT T12 (nếu có)

30/01/2024

Nộp tờ khai (nếu có) và tiền thuế môn bài năm 2024

31/01/2024

Tờ khai Thuế GTGT Quý IV/2023

 

Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2023

 

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2023 hoặc cả năm 2023

2

20/02/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T1/2024

Tờ khai Thuế TNCN T1/2024

Tờ khai thuế FCT T1 (nếu có)

3

20/03/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T2/2024

Tờ khai Thuế TNCN T2/2024

Tờ khai thuế FCT T2 (nếu có)

4

01/04/2024
(Vì ngày 30/03, 31/03 vào Thứ 7, Chủ nhật)

Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN năm 2023

Từ khai Quyết toán Thuế TNCN năm 2023

Báo Cáo Tài Chính năm 2023

22/04/2024
(Vì ngày 20/04 vào Thứ 7)

 

Tờ khai Thuế GTGT T3/2024

 

Tờ khai Thuế TNCN T3/2024

 

Tờ khai thuế FCT T3 (nếu có)

5

02/05/2024
(Do ngày 30/04 và 01/05 nghỉ lễ)

Tờ khai Thuế GTGT Quý I/2024

 

Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2024

 

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý I/2024

20/05/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T4/2024

 

Tờ khai Thuế TNCN T4/2024

 

Tờ khai thuế FCT T4 (nếu có)

6

05/06/2024

Báo cáo Tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2024

20/06/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T5/2024

Tờ khai Thuế TNCN T5/2024

Tờ khai thuế FCT T5 (nếu có)

7

22/07/2024
(Vì ngày 20/07 là Thứ 7)

 

Tờ khai Thuế GTGT T6/2024

Tờ khai Thuế TNCN T6/2024

Tờ khai thuế FCT T6 (nếu có)

31/07/2024

Tờ khai Thuế GTGT Quý II/2024

 

Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2024

 

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2024

8

20/08/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T7/2024

Tờ khai Thuế TNCN T7/2024

Tờ khai thuế FCT T7 (nếu có)

9

20/09/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T8/2024

Tờ khai Thuế TNCN T8/2024

Tờ khai thuế FCT T8 (nếu có)

10

21/10/2024
(Vì ngày 20/10 là Chủ nhật)

 

Tờ khai Thuế GTGT T9/2024

Tờ khai Thuế TNCN T9/2024

Tờ khai thuế FCT T9 (nếu có)

30/10/2024

 

 

Tờ khai Thuế GTGT Quý III/2024

 

Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2024

 

Tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2024

11

20/11/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T10/2024

Tờ khai Thuế TNCN T10/2024

Tờ khai thuế FCT T10 (nếu có)

12

05/12/2024

Báo cáo Tình hình sử dụng lao động hàng năm

20/12/2024

 

Tờ khai Thuế GTGT T11/2024

Tờ khai Thuế TNCN T11/2024

Tờ khai thuế FCT T11 (nếu có)

II. Thời hạn khai thuế

1. Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài

Theo Khoản 1, Điều 10, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài:

Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động

  • Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

  • Trường hợp trong năm không có thay đổi về vốn điều lệ thì không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài hàng năm.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế GTGT, TNDN, TNCN

Theo Điều 44, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.

7. Trường hợp người nộp thuế khai thuế thông qua giao dịch điện tử trong ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế mà cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế gặp sự cố thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, chứng từ nộp thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau khi cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế tiếp tục hoạt động.

Theo đó:

  • Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

Ví dụ: Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo tháng thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT tháng 01/2023 là ngày 20/02/2023.

  • Thời hạn nộp Tờ khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.

Ví dụ: Công ty Kiểm toán Thành Nam kê khai thuế GTGT theo quý thì Hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT quý 01/2023 là ngày 02 hoặc 03/05/2023 (Cập nhật ngay khi có thông tin).

  • Thời hạn nộp Hồ sơ Quyết toán thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Ví dụ: Hồ sơ Quyết toán thuế năm 2022, hạn cuối cùng sẽ là ngày 31/03/2023.

3. Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động

Theo Điều 4 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định:

Điều 4. Báo cáo sử dụng lao động

Việc khai trình sử dụng lao động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

  • Người sử dụng lao động khai trình việc sử dụng lao động theo Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về phối hợp, liên thông thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, khai trình việc sử dụng lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp.

  • Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

  • Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

Theo đó:

  • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm nộp trước ngày 05 tháng 06.

  • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng lao động hàng năm nộp trước ngày 05 tháng 12.

4. Thời hạn nộp Tờ khai Thuế FCT (nếu có)

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo từng lần phát sinh: Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh: ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Trường hợp doanh nghiệp kê khai theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài.

  • Thời hạn nộp tờ khai thuế nhà thầu theo tháng: ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

III. Thời hạn nộp tiền thuế

Theo Điều 55, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14:

Điều 55. Thời hạn nộp thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Theo đó:

  • Thời hạn nộp tiền thuế cũng là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Tờ khai thuế GTGT Quý 01/2023 là ngày 02 hoặc 03/05/2023 (Cập nhật ngay khi có thông tin) thì thời hạn nộp chậm nhất của tiền thuế GTGT Quý 01/2023 cũng là ngày 02 hoặc 03/05/2023 (Cập nhật ngay khi có thông tin).

  • Riêng đối với tạm nộp Thuế TNDN theo quý, thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Thời hạn nộp chậm nhất của Thuế TNDN Quý 01/2022 sẽ là ngày 02 hoặc 03/05/2023 (Cập nhật ngay khi có thông tin).

IV. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ

Các bạn lưu ý thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ như sau:

Theo điều 86, Thông tư số 80/2021/TT-BTC:

Điều 86. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 44 Luật Quản lý thuế và Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Thời hạn nộp thuế được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 55 Luật Quản lý thuế và Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật dân sự.

V. Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý

Theo điều 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Điều 9. Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

1. Tiêu chí khai thuế theo quý

a) Khai thuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với:

a.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì được khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh.

a.2) Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh thì được lựa chọn khai thuế giá trị gia tăng theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

b) Khai thuế thu nhập cá nhân theo quý như sau:

b.1) Người nộp thuế thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này nếu đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo quý.

b.2) Việc khai thuế theo quý được xác định một lần kể từ quý đầu tiên phát sinh nghĩa vụ khai thuế và được áp dụng ổn định trong cả năm dương lịch.

Kết luận

Kê khai thuế GTGT

Trường hợp Doanh nghiệp mới thành lập: Được lựa chọn khai thuế GTGT theo quý.

  • Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch liền kề tiếp theo năm đã đủ 12 tháng sẽ căn cứ theo mức doanh thu của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế tháng hoặc quý.

Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý:

  • Có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống

  • Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là tổng doanh thu trên các tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch.

Kê khai thuế TNCN

  • Doanh nghiệp bình thường kê khai thuế TNCN theo tháng

  • Riêng Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý thì được lựa chọn kê khai Thuế TNCN theo quý.

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Lịch nộp các loại Báo cáo thuế mới nhất năm 2024. Bảng tổng hợp Thời hạn nộp các loại tờ khai thuế mới nhất: Thuế Môn bài, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN, Thuế Nhà thầu, Báo cáo tình hình sử dụng lao động... Doanh nghiệp mới thành lập kê khai thuế theo tháng hay quý.

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính - Dịch vụ Kế toán
Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật
Hồ sơ năng lực

0886856666

Chat Zalo