
Trong hoạt động kế toán doanh nghiệp, tài khoản 131 là một trong những tài khoản quan trọng nhất vì phản ánh trực tiếp tình hình công nợ phải thu khách hàng. Việc ghi nhận sai tài khoản 131 không chỉ làm sai lệch báo cáo tài chính mà còn ảnh hưởng đến dòng tiền, doanh thu và rủi ro thuế của doanh nghiệp.
Đặc biệt, theo quy định tại Thông tư 99, doanh nghiệp cần thực hiện đúng nguyên tắc ghi nhận công nợ phải thu để đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi quyết toán thuế hoặc kiểm toán báo cáo tài chính. Qua bài viết này, Kiểm toán Đất Việt sẽ hướng dẫn cụ thể cách Hạch toán và ghi nhận tài khoản 131 theo Thông tư 99 có ví dụ cụ thể.
Tài khoản phải thu khách hàng theo thông tư 99 dùng để phản ánh:
Các khoản nợ phải thu của khách hàng (là khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền:
Đây là khoản mục có ảnh hưởng trực tiếp đến:
Trong thực tế kiểm toán, khoản phải thu khách hàng luôn là khu vực được kiểm tra rất kỹ do có rủi ro sai sót trọng yếu cao.
Điều này giúp:
Bên giao nhận ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.
Doanh nghiệp phải tiến hành phân loại:
để có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
Nếu khoản phải thu khách hàng phát sinh bằng ngoại tệ:
Khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận:
Nhiều doanh nghiệp hiện nay bỏ sót bước đánh giá lại công nợ ngoại tệ cuối năm khiến:
Bên Nợ:
Bên Có:
Số dư bên Nợ:
Số dư bên Có:
Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
6.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, ghi:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
b) Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
6.2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6.3. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán
a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;
b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì doanh nghiệp phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:
Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).
6.4. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6.5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).
6.6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:
a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:
- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, nhà thầu căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:
Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).
đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6.7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 156,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6.8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi thì phải xử lý tài chính theo quy định. Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý xóa sổ khoản nợ phải thu, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Đồng thời mở sổ theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người nợ số tiền đó.
6.9. Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu phản ánh khoản phải thu về phí ủy thác xuất nhập khẩu được nhận từ bên giao ủy thác, căn cứ vào hóa đơn, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
Tình huống
Công ty A cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng B:
Khi nhận tiền ứng trước
Nợ 112: 110 triệu
Có 131: 110 triệu
Khi hoàn thành dịch vụ và xuất hóa đơn
Nợ 131: 220 triệu
Có 511: 200 triệu
Có 3331: 20 triệu
Khi khách hàng thanh toán phần còn lại
Nợ 112: 110 triệu
Có 131: 110 triệu
Nhiều doanh nghiệp:
Hậu quả:
Một số doanh nghiệp ghi nhận doanh thu:
Điều này làm tăng rủi ro:
Nhiều doanh nghiệp muốn giữ lợi nhuận đẹp nên không trích lập dự phòng.
Tuy nhiên điều này khiến:
Sai sót này ảnh hưởng:
Kiểm toán viên thường tập trung:
Doanh nghiệp nên:
Điều này giúp:
Có.
Thông thường:
Rất cần thiết.
Đây là thủ tục quan trọng để:
Doanh nghiệp cần:
Một số trường hợp có thể:
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp doanh thu tăng nhưng vẫn thiếu tiền do:
Do đó doanh nghiệp nên:
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, nên thực hiện:
Để giảm thiểu rủi ro tài chính và thất thoát dòng tiền.
Tài khoản 131 là khoản mục trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp vì ảnh hưởng trực tiếp đến:
Việc hạch toán và ghi nhận tài khoản 131 theo đúng Thông tư 99 giúp doanh nghiệp:
Doanh nghiệp nên thường xuyên:
Để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh.
Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt thành lập từ năm 2002, chuyên cung cấp Dịch vụ Kiểm toán, Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được báo giá, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ kiểm toán uy tín, tốt nhất.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT - CHI NHÁNH THÀNH NAM
⭐ Website: https://kiemtoanthanhnam.com/
⭐ Trụ sở CN Thành Nam: Số 261 Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
⭐ Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
⭐ Và các Chi nhánh, Văn phòng tại Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên, Nha Trang, Bình Định,...
⭐ Hotline: 0886.85.6666 (Ms Trâm Anh)
⭐ Email: thanhnam.vietland@gmail.com
Hệ thống Văn bản mới nhất
Tổng hợp Tài liệu Kế toán
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT200
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT133
⭐ Biểu mẫu Chứng từ Kế toán TT200
⭐ VAS - Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
⭐ IFRS - Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế
Công cụ hỗ trợ Kế toán
⭐ Công cụ tra cứu hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn
⭐ Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022
Bản Tin Thuế hàng tháng
0886856666