Hotline: 0886856666

Hạch Toán Tài Khoản 131 Theo Thông Tư 99/2025 Chi Tiết Kèm Ví Dụ Thực Tế

14/05/2026 32
(5/5) - 199 bình chọn.

tai-khoan-131-thong-tu-99-2025

Hạch Toán Và Ghi Nhận Tài Khoản 131 Theo Thông Tư 99 Mới Nhất – Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Trong hoạt động kế toán doanh nghiệp, tài khoản 131 là một trong những tài khoản quan trọng nhất vì phản ánh trực tiếp tình hình công nợ phải thu khách hàng. Việc ghi nhận sai tài khoản 131 không chỉ làm sai lệch báo cáo tài chính mà còn ảnh hưởng đến dòng tiền, doanh thu và rủi ro thuế của doanh nghiệp.

Đặc biệt, theo quy định tại Thông tư 99, doanh nghiệp cần thực hiện đúng nguyên tắc ghi nhận công nợ phải thu để đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi quyết toán thuế hoặc kiểm toán báo cáo tài chính. Qua bài viết này, Kiểm toán Đất Việt sẽ hướng dẫn cụ thể cách Hạch toán và ghi nhận tài khoản 131 theo Thông tư 99 có ví dụ cụ thể.

Nội dung bài viết [Ẩn]

1. Tài khoản 131 - phải thu khách hàng là gì

Tài khoản phải thu khách hàng theo thông tư 99 dùng để phản ánh:

Các khoản nợ phải thu của khách hàng (là khoản nợ phải thu mà quyền thu tiền chỉ phụ thuộc vào yếu tố thời gian) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền:

  • bán sản phẩm,
  • bánhàng hóa,
  • bán Bất động sản đầu tư
  • bán TSCĐ,
  • bán các khoản đầu tư tài chính,
  • cung cấp dịch vụ.
  • các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

Đây là khoản mục có ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • doanh thu
  • lợi nhuận
  • dòng tiền
  • khả năng thanh toán
  • chất lượng báo cáo tài chính

Trong thực tế kiểm toán, khoản phải thu khách hàng luôn là khu vực được kiểm tra rất kỹ do có rủi ro sai sót trọng yếu cao.


2. Nguyên tắc Kế toán tài khoản 131 theo thông tư 99

Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho:

  • từng đối tượng,
  • từng nội dung phải thu,
  • theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế toán) và
  • ghi chép theo từng lần thanh toán.

Điều này giúp:

  • đối chiếu công nợ dễ dàng
  • kiểm soát nợ quá hạn
  • phục vụ kiểm toán và quyết toán thuế

Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về:

  • mua sản phẩm,
  • mua hàng hóa,
  • nhận cung cấp dịch vụ,
  • kể cả mua tài sản cố định, bất động sản đầu tư,
  • các khoản đầu tư tài chính.

Quy định về ghi nhận tài khoản 131 đối với Bên giao ủy thác xuất khẩu:

Bên giao nhận ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.


3. Lưu ý khi lập Báo cáo tài chính đối với khoản phải thu khách hàng:

Doanh nghiệp phải tiến hành phân loại:

  • các khoản nợ phải thu,
  • các khoản nợ phải thu có thể được trả đúng hạn,
  • các khoản nợ phải thu bị quá hạn hoặc
  • các khoản phải thu chưa quá hạn nhưng không có khả năng thu hồi hoặc khó có khả năng thu hồi...

để có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.


4. Theo dõi công nợ bằng nguyên tệ nếu phát sinh ngoại tệ

Nếu khoản phải thu khách hàng phát sinh bằng ngoại tệ:

  • phải ghi nhận theo tỷ giá tại ngày giao dịch
  • đánh giá lại cuối kỳ kế toán

Khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận:

  • doanh thu tài chính
  • hoặc chi phí tài chính

Nhiều doanh nghiệp hiện nay bỏ sót bước đánh giá lại công nợ ngoại tệ cuối năm khiến:

  • sai lệch báo cáo tài chính
  • ảnh hưởng chi phí tài chính
  • phát sinh điều chỉnh kiểm toán

5. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng

Bên Nợ:

  • Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính;
  • Số tiền thừa trả lại cho khách hàng;
  • Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Bên Có:

  • Số tiền khách hàng đã trả nợ;
  • Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
  • Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
  • Số chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho người mua;
  • Đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với đơn vị tiền tệ trong kế toán).

Số dư bên Nợ:

  • Số tiền còn phải thu của khách hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Số dư bên Có:

  • Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể.

Khi lập Báo cáo tình hình tài chính, doanh nghiệp lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi vào cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".


6. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu đối với tài khoản 131 theo thông tư 99

6.1. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), doanh nghiệp ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐSĐT thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trường hợp các khoản thuế gián thu phải nộp không tách riêng ngay theo từng loại, doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ, doanh nghiệp xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

6.2. Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế) (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6.3. Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;

b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp). Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì doanh nghiệp phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại) (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá).

6.4. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6.5. Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi).

6.6. Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, nhà thầu căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, doanh nghiệp phải ghi nhận doanh thu trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

đ) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành từ khách hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,...

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6.7. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hóa nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156,…

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

6.8. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi thì phải xử lý tài chính theo quy định. Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc xử lý xóa sổ khoản nợ phải thu, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

Đồng thời mở sổ theo dõi khoản nợ khó đòi đã xử lý nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người nợ số tiền đó.

6.9. Bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu phản ánh khoản phải thu về phí ủy thác xuất nhập khẩu được nhận từ bên giao ủy thác, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).


7. Ví Dụ Thực Tế Về Hạch Toán TK 131

Tình huống

Công ty A cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng B:

  • Giá trị hợp đồng: 200 triệu
  • VAT 10%
  • Khách hàng thanh toán 50% trước
  • Phần còn lại thanh toán sau nghiệm thu

Khi nhận tiền ứng trước

Nợ 112: 110 triệu
    Có 131: 110 triệu

Khi hoàn thành dịch vụ và xuất hóa đơn

Nợ 131: 220 triệu
    Có 511: 200 triệu
    Có 3331: 20 triệu

Khi khách hàng thanh toán phần còn lại

Nợ 112: 110 triệu
    Có 131: 110 triệu

8. Những Sai Sót Doanh Nghiệp Thường Gặp

Không đối chiếu công nợ định kỳ

Nhiều doanh nghiệp:

  • không gửi xác nhận công nợ
  • không rà soát tuổi nợ
  • không kiểm tra công nợ treo lâu năm

Hậu quả:

  • mất khả năng thu hồi
  • lệch báo cáo tài chính
  • phát sinh tranh chấp với khách hàng

Ghi nhận doanh thu sai thời điểm

Một số doanh nghiệp ghi nhận doanh thu:

  • trước nghiệm thu
  • trước bàn giao dịch vụ
  • chưa đủ hồ sơ

Điều này làm tăng rủi ro:

  • truy thu thuế
  • điều chỉnh lợi nhuận
  • ngoại trừ kiểm toán

Không trích lập dự phòng công nợ khó đòi

Nhiều doanh nghiệp muốn giữ lợi nhuận đẹp nên không trích lập dự phòng.

Tuy nhiên điều này khiến:

  • báo cáo tài chính không phản ánh đúng thực trạng
  • lợi nhuận bị “ảo”
  • kiểm toán yêu cầu điều chỉnh

Không phân loại công nợ ngắn hạn và dài hạn

Sai sót này ảnh hưởng:

  • chỉ tiêu thanh khoản
  • khả năng vay vốn ngân hàng
  • đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

9. Lưu Ý Khi Kiểm Toán Công Nợ Phải Thu

Kiểm toán viên thường tập trung:

  • xác nhận công nợ với khách hàng
  • kiểm tra hợp đồng
  • đối chiếu hóa đơn
  • rà soát tuổi nợ
  • đánh giá khả năng thu hồi

Doanh nghiệp nên:

  • đối chiếu công nợ hàng quý
  • lưu hồ sơ đầy đủ
  • kiểm soát hạn mức tín dụng khách hàng

Điều này giúp:

  • giảm rủi ro sai sót
  • tăng độ tin cậy BCTC
  • thuận lợi khi vay vốn hoặc gọi đầu tư

10. Câu Hỏi Thường Gặp Về Tài Khoản 131

TK 131 có được dư Có không?

Có.

  • Trường hợp khách hàng ứng trước tiền nhưng doanh nghiệp chưa bàn giao hàng hóa hoặc chưa hoàn thành dịch vụ thì TK 131 có thể dư Có.

TK 131 là tài sản hay nguồn vốn?

Thông thường:

  • dư Nợ → tài sản
  • dư Có → khoản người mua trả tiền trước

Có bắt buộc đối chiếu công nợ cuối năm không?

Rất cần thiết.

Đây là thủ tục quan trọng để:

  • phục vụ kiểm toán
  • giảm tranh chấp
  • kiểm tra khả năng thu hồi nợ

Công nợ quá hạn lâu năm xử lý thế nào?

Doanh nghiệp cần:

  • rà soát hồ sơ
  • đánh giá khả năng thu hồi
  • trích lập dự phòng nếu cần

Một số trường hợp có thể:

  • xử lý xóa nợ
  • khởi kiện
  • bù trừ công nợ

11. Kinh Nghiệm Quản Trị Công Nợ Hiệu Quả Cho Doanh Nghiệp

Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp doanh thu tăng nhưng vẫn thiếu tiền do:

  • công nợ kéo dài
  • khách hàng chậm thanh toán
  • kiểm soát tín dụng yếu

Do đó doanh nghiệp nên:

  • quy định hạn mức công nợ
  • đánh giá khách hàng trước khi bán chịu
  • theo dõi tuổi nợ hàng tháng
  • xây dựng quy trình nhắc nợ tự động

Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, nên thực hiện:

  • rà soát công nợ định kỳ
  • soát xét kế toán
  • kiểm toán nội bộ công nợ

Để giảm thiểu rủi ro tài chính và thất thoát dòng tiền.


12. Kết Luận

Tài khoản 131 là khoản mục trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp vì ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • doanh thu
  • dòng tiền
  • lợi nhuận
  • chất lượng báo cáo tài chính

Việc hạch toán và ghi nhận tài khoản 131 theo đúng Thông tư 99 giúp doanh nghiệp:

  • hạn chế rủi ro thuế
  • nâng cao tính minh bạch
  • kiểm soát công nợ hiệu quả
  • thuận lợi khi kiểm toán và vay vốn

Doanh nghiệp nên thường xuyên:

  • đối chiếu công nợ
  • đánh giá khả năng thu hồi
  • rà soát chính sách ghi nhận doanh thu
  • kiểm tra dự phòng phải thu khó đòi

Để đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng thực trạng hoạt động kinh doanh.


Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt thành lập từ năm 2002, chuyên cung cấp Dịch vụ Kiểm toán, Dịch vụ Kế toán, Dịch vụ Lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được báo giá, tư vấn và hỗ trợ các dịch vụ kiểm toán uy tín, tốt nhất.

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT - CHI NHÁNH THÀNH NAM

⭐    Website: https://kiemtoanthanhnam.com/

⭐    Trụ sở CN Thành Nam:  Số 261 Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

⭐    Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

⭐    Và các Chi nhánh, Văn phòng tại Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên, Nha Trang, Bình Định,...

⭐    Hotline: 0886.85.6666 (Ms Trâm Anh)

⭐    Email: thanhnam.vietland@gmail.com

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính - Dịch vụ Kế toán
Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật

0886856666

Chat Zalo