Hotline: 0945589666

Đầu tư ra nước ngoài là gì? Nguyên tắc và các hình thức đầu tư ra nước ngoài?

(5/5) - 66 bình chọn.
09/09/2021 204

Các quy định về Hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Điều 51 đến Điều 54 trong Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 Năm 2020 đã được Quốc hội khóa XIV đã thông qua vào ngày 17/6/2020, chính thức thay thế Luật Đầu tư 2014. Luật Đầu tư 2020 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Đầu tư ra nước ngoài là gì? Nguyên tắc và các hình thức đầu tư ra nước ngoài? Các ngành nghề nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài?

1. Đầu tư ra nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020:

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

2. Nguyên tắc thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài nhằm khai thác, phát triển, mở rộng thị trường; tăng khả năng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, thu ngoại tệ; tiếp cận công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực quản trị và bổ sung nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ quy định của Luật Đầu tư năm 2020, quy định khác của pháp luật có liên quan, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư (sau đây gọi là nước tiếp nhận đầu tư) và điều ước quốc tế có liên quan; tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

3. Hình thức đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:

a) Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư;

b) Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài;

c) Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó;

d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;

đ) Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

4. Ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

Các ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài được pháp luật Việt Nam quy định như sau:

- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư năm 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan.

- Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

- Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

5. Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện

Ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện bao gồm:

a) Ngân hàng;

b) Bảo hiểm;

c) Chứng khoán;

d) Báo chí, phát thanh, truyền hình;

đ) Kinh doanh bất động sản.

Điều kiện đầu tư ra nước ngoài trong ngành, nghề nêu trên được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

6. Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm góp vốn và huy động các nguồn vốn để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.

Việc vay vốn bằng ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ phải tuân thủ điều kiện và thủ tục theo quy định của pháp luật về ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quản lý ngoại hối.

Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam cho nhà đầu tư vay vốn bằng ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam đã chia sẻ đến bạn đọc: Đầu tư ra nước ngoài là gì? Nguyên tắc và các hình thức đầu tư ra nước ngoài? Các ngành nghề nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài?

Dịch vụ Kiểm toán Báo cáo tài chính - Dịch vụ Kế toán
Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật

0945589666

Chat Zalo