Hotline: 0886856666

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là gì? Điều kiện và Hồ sơ Chào bán chứng khoán chứng khoán riêng lẻ

(5/5) - 66 bình chọn.
12/11/2021 1546

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam sẽ chia sẻ đến bạn đọc: Chào bán chứng khoán riêng lẻ là gì? Điều kiện Chào bán chứng khoán riêng lẻ.

I. Chào bán chứng khoán riêng lẻ là gì?

 

Khác với Chào bán chứng khoán ra công chúng, ta có khái niệm: Chào bán chứng khoán riêng lẻ.

Theo Luật Chứng khoán năm 2019:

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán không được Chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng và theo một trong các phương thức sau đây:

a) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

b) Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

II. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng

Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.

III. Chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

1. Điều kiện chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư;

b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Việc chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

d) Các đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán gần nhất;

đ) Việc chào bán cổ phiếu, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty đại chúng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng, nhà đầu tư;

b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Việc chuyển nhượng trái phiếu chào bán riêng lẻ chỉ được thực hiện giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

d) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã chào bán hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có), trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn;

đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

e) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật (nếu có).

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng chào bán cổ phiếu riêng lẻ, trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải đáp ứng quy định tại Mục 1 đã nêu ở trên.

3. Điều kiện chào bán trái phiếu riêng lẻ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 3 đã nêu ở trên bao gồm:

Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí, số lượng nhà đầu tư;

Đáp ứng quy định tại các điểm b, c, đ và e Mục 2 đã nêu ở trên.

Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng chào bán cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu hiện có phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm d Mục 1 đã nêu ở trên.

 

Qua bài viết này, Kiểm toán Thành Nam đã chia sẻ đến bạn đọc: Chào bán chứng khoán riêng lẻ là gì? Điều kiện Chào bán chứng khoán riêng lẻ.


Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật

Hệ thống Văn bản mới nhất

⭐ Thuế Giá trị Gia tăng

⭐ Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

 Thuế Thu nhập cá nhân

 Thuế Tiêu thụ Đặc biệt

 Thuế nhà thầu

 Thuế Xuất nhập khẩu

Tổng hợp Tài liệu Kế toán

 Hệ thống Tài khoản Kế toán TT200

 Hệ thống Tài khoản Kế toán TT133

 Biểu mẫu Chứng từ Kế toán TT200

 Mẫu Sổ Kế toán TT200

 VAS - Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

 IFRS - Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế

Công cụ hỗ trợ Kế toán

 HTKK mới nhất

 eSigner mới nhất

 iTax Viewer mới nhất

 Ebook VACPA mới nhất

 Công cụ tra cứu hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn

 Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022

Bản Tin Thuế hàng tháng

 Bản tin thuế Tháng 06/2024

0886856666

Chat Zalo