Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực và thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp đang chuyển đổi chế độ kế toán, Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99 là một trong những báo cáo cần được rà soát kỹ từ hệ thống tài khoản, số dư chi tiết đến cách mapping dữ liệu trên phần mềm.
Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, Báo cáo tình hình tài chính năm được lập theo Mẫu số B 01 - DN tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Doanh nghiệp không nên hiểu việc chuyển từ Thông tư 200 sang Thông tư 99 đơn thuần là đổi tên “Bảng cân đối kế toán” thành “Báo cáo tình hình tài chính”. Cấu trúc một số nhóm chỉ tiêu, mã số, yêu cầu phân loại và nguồn số liệu cần được kiểm tra lại theo chế độ kế toán mới.
Bài viết dưới đây tập trung vào cách người làm thực tế tại doanh nghiệp nên đọc, kiểm tra và chuẩn bị dữ liệu để lập Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99.
Căn cứ pháp lý chính: Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, đặc biệt là Phụ lục IV về biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính.
.jpg?w=900&format=webp)
Theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC, Báo cáo tình hình tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Thông qua báo cáo này, người sử dụng có thể đánh giá khái quát:
Quy mô và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp;
Cơ cấu nợ phải trả;
Quy mô vốn chủ sở hữu;
Mức độ sử dụng nguồn vốn;
Tình hình tài chính tại ngày lập báo cáo;
Một số dấu hiệu liên quan đến khả năng thanh toán và cơ cấu vốn.
Về nguyên tắc cân đối:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trong đó, nguồn vốn gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Tuy nhiên, việc hai bên của báo cáo bằng nhau về mặt số học chưa đủ để khẳng định báo cáo đã được lập đúng. Doanh nghiệp vẫn có thể gặp sai sót về phân loại ngắn hạn – dài hạn, dự phòng, bù trừ, số dư chi tiết hoặc mapping tài khoản lên sai chỉ tiêu.
Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư.
Đối với hệ thống báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp cần xác định trước mình có đáp ứng giả định hoạt động liên tục hay không.
Doanh nghiệp lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B 01 - DN.
Đây là trường hợp phổ biến đối với doanh nghiệp đang hoạt động bình thường và việc lập BCTC dựa trên giả định doanh nghiệp tiếp tục hoạt động trong tương lai có thể dự đoán được.
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số B 01 - DNKLT và thực hiện các yêu cầu trình bày dành riêng cho trường hợp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
Theo Thông tư 99, trong trường hợp này, cách trình bày Báo cáo tình hình tài chính có những điều chỉnh quan trọng, trong đó có việc không phân biệt ngắn hạn và dài hạn theo cách áp dụng cho doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và không trình bày một số chỉ tiêu dự phòng do tài sản, nợ phải trả được xử lý theo nguyên tắc đánh giá tương ứng.
Do đó, doanh nghiệp không nên tự động sử dụng B 01 - DN nếu đang tồn tại vấn đề trọng yếu liên quan đến khả năng hoạt động liên tục.
Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, mẫu báo cáo năm là:
Mẫu số B 01 - DN – Báo cáo tình hình tài chính
PHỤ LỤC IV
MỤC 1
BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Báo cáo tình hình tài chính năm của doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục
|
Đơn vị báo cáo:………………………. Địa chỉ:………………………………… |
Mẫu số B 01 - DN |
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tại ngày... tháng... năm ... (1)
(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)
Đơn vị tính:…………
|
TÀI SẢN |
Mã số |
Thuyết minh |
Số cuối năm |
Số đầu năm |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN |
100 |
|
|
|
|
I. Tiền và các khoản tương đương tiền |
110 |
|
|
|
|
1. Tiền |
111 |
|
|
|
|
2. Các khoản tương đương tiền |
112 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
120 |
|
|
|
|
1. Chứng khoán kinh doanh |
121 |
|
|
|
|
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) |
122 |
|
(...) |
(...) |
|
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn |
123 |
|
|
|
|
4. Dự phòng đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn (*) |
124 |
|
(...) |
(...) |
|
5. Đầu tư ngắn hạn khác |
125 |
|
|
|
|
6. Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư ngắn hạn khác (*) |
126 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
III. Các khoản phải thu ngắn hạn |
130 |
|
|
|
|
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng |
131 |
|
|
|
|
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn |
132 |
|
|
|
|
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn |
133 |
|
|
|
|
4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng |
134 |
|
|
|
|
5. Phải thu ngắn hạn khác |
135 |
|
|
|
|
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) |
136 |
|
(...) |
(...) |
|
7. Tài sản thiếu chờ xử lý |
137 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. Hàng tồn kho |
140 |
|
|
|
|
1. Hàng tồn kho |
141 |
|
|
|
|
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) |
142 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
V. Tài sản sinh học ngắn hạn |
150 |
|
|
|
|
1. Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần ngắn hạn |
151 |
|
|
|
|
2. Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần ngắn hạn |
152 |
|
|
|
|
3. Dự phòng tổn thất tài sản sinh học ngắn hạn (*) |
153 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
VI. Tài sản ngắn hạn khác |
160 |
|
|
|
|
1. Chi phí chờ phân bổ ngắn hạn |
161 |
|
|
|
|
2. Thuế GTGT được khấu trừ |
162 |
|
|
|
|
3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước |
163 |
|
|
|
|
4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ |
164 |
|
|
|
|
5. Tài sản ngắn hạn khác |
165 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B - TÀI SẢN DÀI HẠN |
200 |
|
|
|
|
I. Các khoản phải thu dài hạn |
210 |
|
|
|
|
1. Phải thu dài hạn của khách hàng |
211 |
|
|
|
|
2. Trả trước cho người bán dài hạn |
212 |
|
|
|
|
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
213 |
|
|
|
|
4. Phải thu nội bộ dài hạn |
214 |
|
|
|
|
5. Phải thu dài hạn khác |
215 |
|
|
|
|
6. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) |
216 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
II. Tài sản cố định |
220 |
|
|
|
|
1. Tài sản cố định hữu hình |
221 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
222 |
|
|
|
|
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
223 |
|
(...) |
(...) |
|
2. Tài sản cố định thuê tài chính |
224 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
225 |
|
|
|
|
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
226 |
|
(...) |
(...) |
|
3. Tài sản cố định vô hình |
227 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
228 |
|
|
|
|
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
229 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
III. Tài sản sinh học dài hạn |
230 |
|
|
|
|
1. Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ |
231 |
|
|
|
|
a) Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đến giai đoạn trưởng thành |
232 |
|
|
|
|
b) Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đến giai đoạn trưởng thành |
233 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
234 |
|
|
|
|
- Giá trị khấu hao lũy kế (*) |
235 |
|
(...) |
(...) |
|
2. Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần dài hạn |
236 |
|
|
|
|
3. Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần dài hạn |
237 |
|
|
|
|
4. Dự phòng tổn thất tài sản sinh học dài hạn (*) |
238 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
IV. Bất động sản đầu tư |
240 |
|
|
|
|
- Nguyên giá |
241 |
|
|
|
|
- Giá trị hao mòn lũy kế (*) |
242 |
|
(...) |
(...) |
|
|
|
|
|
|
|
V. Tài sản dở dang dài hạn |
250 |
|
|
|
|
1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn |
251 |
|
|
|
|
2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang |
252 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI. Đầu tư tài chính dài hạn |
260 |
|
|
|
|
1. Đầu tư vào công ty con |
261 |
|
|
|
|
2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
262 |
|
|
|
|
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
263 |
|
|
|
|
4. Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác dài hạn (*) |
264 |
|
(...) |
(...) |
|
5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn |
265 |
|
|
|
|
6. Dự phòng đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn (*) |
266 |
|
(...) |
(....) |
|
|
|
|
|
|
|
VII. Tài sản dài hạn khác |
270 |
|
|
|
|
1. Chi phí chờ phân bổ dài hạn |
271 |
|
|
|
|
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
272 |
|
|
|
|
3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn |
273 |
|
|
|
|
4. Tài sản dài hạn khác |
274 |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (280 = 100 + 200) |
280 |
|
|
|
|
C - NỢ PHẢI TRẢ |
300 |
|
|
|
|
I. Nợ ngắn hạn |
310 |
|
|
|
|
1. Phải trả người bán ngắn hạn |
311 |
|
|
|
|
2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn |
312 |
|
|
|
|
3. Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
313 |
|
|
|
|
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước ngắn hạn |
314 |
|
|
|
|
5. Phải trả người lao động |
315 |
|
|
|
|
6. Chi phí phải trả ngắn hạn |
316 |
|
|
|
|
7. Phải trả nội bộ ngắn hạn |
317 |
|
|
|
|
8. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng ngắn hạn |
318 |
|
|
|
|
9. Doanh thu chờ phân bổ ngắn hạn |
319 |
|
|
|
|
10. Phải trả ngắn hạn khác |
320 |
|
|
|
|
11. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn |
321 |
|
|
|
|
12. Dự phòng phải trả ngắn hạn |
322 |
|
|
|
|
13. Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
323 |
|
|
|
|
14. Quỹ bình ổn giá |
324 |
|
|
|
|
15. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ |
325 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Nợ dài hạn |
330 |
|
|
|
|
1. Phải trả người bán dài hạn |
331 |
|
|
|
|
2. Người mua trả tiền trước dài hạn |
332 |
|
|
|
|
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước dài hạn |
333 |
|
|
|
|
4. Chi phí phải trả dài hạn |
334 |
|
|
|
|
5. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh |
335 |
|
|
|
|
6. Phải trả nội bộ dài hạn |
336 |
|
|
|
|
7. Doanh thu chờ phân bổ dài hạn |
337 |
|
|
|
|
8. Phải trả dài hạn khác |
338 |
|
|
|
|
9. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn |
339 |
|
|
|
|
10. Trái phiếu chuyển đổi |
340 |
|
|
|
|
11. Cổ phiếu ưu đãi |
341 |
|
|
|
|
12. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
342 |
|
|
|
|
13. Dự phòng phải trả dài hạn |
343 |
|
|
|
|
14. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
344 |
|
|
|
|
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU |
400 |
|
|
|
|
1. Vốn góp của chủ sở hữu |
411 |
|
|
|
|
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết |
411a |
|
|
|
|
- Cổ phiếu ưu đãi |
411b |
|
|
|
|
2. Thặng dư vốn |
412 |
|
|
|
|
3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu |
413 |
|
|
|
|
4. Vốn khác của chủ sở hữu |
414 |
|
|
|
|
5. Cổ phiếu mua lại của chính mình (*) |
415 |
|
(...) |
(...) |
|
6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản |
416 |
|
|
|
|
7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
417 |
|
|
|
|
8. Quỹ đầu tư phát triển |
418 |
|
|
|
|
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
419 |
|
|
|
|
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
420 |
|
|
|
|
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước |
420a |
|
|
|
|
- LNST chưa phân phối kỳ này |
420b |
|
|
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) |
440 |
|
|
|
|
|
|
Phê duyệt, ngày... tháng... năm... |
|
NGƯỜI LẬP |
KẾ TOÁN TRƯỞNG |
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO |
|
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
Ghi chú:
(1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
(2) Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).
(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm” có thể ghi là “31.12.X”; “Số đầu năm” có thể ghi là “01.01.X”.
Mẫu báo cáo có các cột cơ bản:
| Nội dung | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tài sản/Nguồn vốn | Tên khoản mục được trình bày |
| Mã số | Mã chỉ tiêu theo mẫu quy định |
| Thuyết minh | Tham chiếu đến nội dung thuyết minh BCTC |
| Số cuối năm | Số liệu tại ngày kết thúc năm tài chính |
| Số đầu năm | Số liệu so sánh tại đầu năm |
Không nên tự thay đổi mã số chỉ tiêu chỉ vì doanh nghiệp không phát sinh một số khoản mục.
Với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, phần tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
| Nhóm chỉ tiêu | Mã số tổng hợp | Nội dung khái quát |
| Tài sản ngắn hạn | 100 | Các tài sản đáp ứng tiêu chí phân loại ngắn hạn |
| Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | Tiền và các khoản đáp ứng điều kiện tương đương tiền |
| Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | Các khoản đầu tư thuộc nhóm ngắn hạn |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | Công nợ và các khoản phải thu thuộc ngắn hạn |
| Hàng tồn kho | 140 | Hàng tồn kho và các khoản điều chỉnh liên quan |
| Tài sản sinh học ngắn hạn | 150 | Tài sản sinh học thuộc nhóm ngắn hạn |
| Tài sản ngắn hạn khác | 160 | Các tài sản ngắn hạn khác |
| Tài sản dài hạn | 200 | Các tài sản được phân loại dài hạn |
| Các khoản phải thu dài hạn | 210 | Các khoản phải thu dài hạn |
| Tài sản cố định | 220 | Các loại tài sản cố định theo quy định |
| Tài sản sinh học dài hạn | 230 | Tài sản sinh học thuộc nhóm dài hạn |
| Bất động sản đầu tư | 240 | Giá trị bất động sản đầu tư |
| Tài sản dở dang dài hạn | 250 | Các khoản dở dang thuộc dài hạn |
| Đầu tư tài chính dài hạn | 260 | Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
| Tài sản dài hạn khác | 270 | Các tài sản dài hạn khác |
| Tổng cộng tài sản | 280 | Tổng tài sản của doanh nghiệp |
| Nợ phải trả | 300 | Nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp |
| Vốn chủ sở hữu | 400 | Nguồn vốn thuộc chủ sở hữu |
| Tổng cộng nguồn vốn | 440 | Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu |
Một điểm đáng chú ý trong mẫu theo Thông tư 99 là sự xuất hiện riêng của tài sản sinh học ngắn hạn và tài sản sinh học dài hạn. Đây là nội dung doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt hoặc có tài sản sinh học cần đặc biệt lưu ý khi chuyển đổi.
.jpg?w=900&format=webp)
Báo cáo tình hình tài chính không nên được lập bằng cách nhập số thủ công từ bảng cân đối phát sinh vào từng dòng báo cáo mà không có bước kiểm tra.
Về thực tế, doanh nghiệp nên duy trì luồng dữ liệu:
Chứng từ → Sổ chi tiết → Sổ tổng hợp → Đối chiếu số dư → Mapping chỉ tiêu → Báo cáo tình hình tài chính → Thuyết minh BCTC
Nếu một chỉ tiêu không thể truy ngược về số dư tài khoản hoặc bảng chi tiết liên quan, rủi ro sai sót BCTC sẽ tăng đáng kể.
Đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, việc phân loại ngắn hạn và dài hạn là một trong những bước quan trọng khi lập báo cáo.
Doanh nghiệp không nên mặc định:
một tài khoản = một nhóm ngắn hạn hoặc dài hạn.
Một tài khoản kế toán có thể bao gồm nhiều đối tượng, hợp đồng hoặc khoản mục có kỳ hạn khác nhau.
Ví dụ, một tài khoản phải thu có thể đồng thời chứa:
Khoản dự kiến thu hồi trong 6 tháng;
Khoản dự kiến thu hồi sau 18 tháng.
Nếu phần mềm chỉ mapping toàn bộ số dư tài khoản vào phải thu ngắn hạn thì báo cáo có thể bị sai phân loại.
Nguồn số liệu để lập báo cáo không chỉ là số dư tổng hợp.
Trong nhiều trường hợp, kế toán phải sử dụng:
Sổ kế toán tổng hợp;
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết;
Bảng tổng hợp chi tiết;
Kỳ hạn còn lại của khoản mục;
Đối tượng công nợ;
Điều kiện sử dụng tài sản;
Hồ sơ hợp đồng;
Bảng tính dự phòng;
Báo cáo tình hình tài chính kỳ trước.
Do đó, việc xây dựng công thức báo cáo chỉ dựa trên số dư tài khoản tổng hợp có thể không đủ.
Doanh nghiệp cần thận trọng khi bù trừ giữa tài sản và nợ phải trả hoặc giữa các khoản có tính chất khác nhau.
Việc hai khoản cùng liên quan đến một đối tượng không có nghĩa doanh nghiệp được tự động bù trừ khi trình bày.
Cơ sở bù trừ phải được xem xét theo quy định kế toán áp dụng đối với từng khoản mục.
Báo cáo B 01 - DN trình bày cả số cuối năm và số đầu năm.
Trong năm đầu áp dụng Thông tư 99, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến dữ liệu so sánh và việc mapping số đầu năm.
Nếu cấu trúc chỉ tiêu thay đổi so với hệ thống trước đây, không nên chỉ sao chép nguyên số liệu của Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200 sang dòng có tên gần giống trên mẫu mới.
Cần xác định lại bản chất từng khoản mục trước khi trình bày.
Theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư 99, nguồn số liệu lập Báo cáo tình hình tài chính gồm các dữ liệu kế toán tổng hợp, dữ liệu chi tiết và số liệu báo cáo kỳ trước phù hợp với từng chỉ tiêu.
Trong thực tế triển khai, doanh nghiệp nên tổ chức dữ liệu theo ba lớp.
| Lớp dữ liệu | Ví dụ | Mục đích |
| Sổ tổng hợp | Sổ cái, bảng cân đối số phát sinh | Xác định tổng số dư |
| Sổ chi tiết | Công nợ theo đối tượng, kỳ hạn, hợp đồng | Phân loại và kiểm tra bản chất |
| Mapping BCTC | Bảng liên kết tài khoản – mã báo cáo | Tự động đưa dữ liệu lên B 01 - DN |
Một bảng mapping tốt không chỉ có “tài khoản nào lên mã nào”, mà còn nên thể hiện điều kiện lấy số.
Ví dụ:
| Mã báo cáo | Nguồn dữ liệu | Điều kiện |
| Phải thu ngắn hạn | Sổ công nợ chi tiết | Khoản dự kiến thu hồi thuộc tiêu chí ngắn hạn |
| Phải thu dài hạn | Sổ công nợ chi tiết | Khoản thuộc tiêu chí dài hạn |
| Nợ ngắn hạn | Sổ phải trả/vay | Phân tích thời hạn thanh toán |
| Nợ dài hạn | Sổ phải trả/vay | Phân tích thời hạn còn lại |
Bảng mapping này là khuyến nghị thực hành, không phải biểu mẫu bắt buộc của Thông tư 99.

Nhóm mã số 110 gồm tiền và các khoản tương đương tiền.
Kế toán cần kiểm tra:
| Nội dung kiểm tra | Mục tiêu |
| Đối chiếu quỹ tiền mặt | Xác nhận số dư thực tế |
| Đối chiếu ngân hàng | Khớp sổ kế toán và xác nhận/sao kê |
| Kiểm tra khoản bị hạn chế sử dụng | Tránh trình bày sai bản chất |
| Kiểm tra kỳ hạn khoản đầu tư | Xác định có đáp ứng điều kiện tương đương tiền hay không |
| Đối chiếu thuyết minh | Đảm bảo số liệu B 01 - DN và B 09 - DN thống nhất |
Không nên đưa một khoản tiền gửi có kỳ hạn vào “tương đương tiền” chỉ vì thời hạn của khoản gửi ngắn. Kế toán phải xem xét đầy đủ điều kiện phân loại theo quy định áp dụng.
Thông tư 99 trình bày nhóm đầu tư tài chính ngắn hạn chi tiết hơn và có các nội dung liên quan đến dự phòng đối với các khoản đầu tư tương ứng.
Doanh nghiệp cần kiểm tra:
Mục đích nắm giữ;
Kỳ hạn còn lại;
Giá trị ghi sổ;
Khả năng thu hồi;
Dấu hiệu tổn thất;
Dự phòng đã ghi nhận;
Thông tin chi tiết phục vụ thuyết minh.
Sai sót dễ gặp là sử dụng tên sản phẩm tài chính để phân loại mà không xem xét bản chất kế toán của khoản đầu tư.
Đây là nhóm có rủi ro mapping cao do cùng một tài khoản có thể gồm nhiều đối tượng và kỳ hạn.
Doanh nghiệp nên kiểm tra:
| Nội dung | Cần kiểm tra |
| Phải thu khách hàng | Đối tượng, số dư, kỳ hạn thu hồi |
| Trả trước cho người bán | Bản chất khoản ứng trước |
| Phải thu khác | Nguồn gốc và khả năng thu hồi |
| Công nợ có số dư bất thường | Có cần phân loại lại hay không |
| Dự phòng | Hồ sơ đánh giá khả năng thu hồi |
Một lỗi phổ biến là lấy nguyên số dư Nợ của tài khoản phải thu và đưa lên một dòng báo cáo mà không phân tích chi tiết.
Đối với hàng tồn kho, doanh nghiệp cần đối chiếu ít nhất ba nguồn:
Sổ kế toán;
Sổ kho;
Kết quả kiểm kê.
Ngoài số lượng và giá trị, cần xem xét các khoản hàng chậm luân chuyển, hư hỏng, lỗi thời hoặc có dấu hiệu suy giảm giá trị để xác định việc xử lý kế toán phù hợp.
Việc xác định chi phí được trừ đối với hàng hóa tổn thất hoặc dự phòng cho mục đích thuế là vấn đề thuế, cần kiểm tra quy định thuế liên quan và không nên suy diễn trực tiếp từ số liệu kế toán.
Thông tư 99 có nhóm chỉ tiêu riêng cho:
Tài sản sinh học ngắn hạn;
Tài sản sinh học dài hạn.
Đây là nội dung đáng chú ý đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt và các mô hình có tài sản sinh học.
Doanh nghiệp đang sử dụng mapping theo Thông tư 200 cần kiểm tra lại cách theo dõi các tài sản này thay vì giữ nguyên cấu trúc báo cáo cũ.
Khi lập nhóm tài sản cố định, kế toán cần đối chiếu:
Sổ tài sản cố định;
Nguyên giá;
Giá trị hao mòn hoặc khấu hao lũy kế;
Tình trạng sử dụng;
Hồ sơ tăng, giảm tài sản;
Tài sản chờ thanh lý;
Các khoản cần phân loại sang nhóm khác nếu bản chất không còn phù hợp.
Tổng số trên sổ cái có thể đúng nhưng báo cáo vẫn sai nếu tài sản đã được phân loại không đúng nhóm.
Nợ phải trả cần được xem xét theo bản chất nghĩa vụ và kỳ hạn thanh toán.
Đối với các khoản vay, công nợ hoặc nghĩa vụ dài hạn, doanh nghiệp phải lưu ý phần nghĩa vụ có thời hạn thanh toán khác nhau để trình bày phù hợp.
Không nên để phần mềm tự động phân loại toàn bộ dư Có của một tài khoản vào nợ ngắn hạn hoặc dài hạn nếu dữ liệu bên trong có nhiều kỳ hạn.
Số liệu vốn chủ sở hữu nên được đối chiếu giữa:
Sổ kế toán;
Hồ sơ góp vốn;
Điều lệ;
Nghị quyết/quyết định liên quan;
Phân phối lợi nhuận;
Các giao dịch với chủ sở hữu.
Sai lệch giữa hồ sơ pháp lý và sổ kế toán có thể trở thành vấn đề đáng chú ý khi kiểm toán BCTC.
Ví dụ minh họa giả định
Công ty ABC là doanh nghiệp thương mại, đáp ứng giả định hoạt động liên tục và lập Báo cáo tình hình tài chính tại ngày 31/12/2026.
Sau khi khóa sổ và đối chiếu, kế toán xác định một số dữ liệu như sau:
| Khoản mục | Giá trị |
| Tiền mặt tại quỹ | 200 triệu đồng |
| Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn | 1.300 triệu đồng |
| Khoản đáp ứng điều kiện tương đương tiền | 500 triệu đồng |
| Phải thu khách hàng dự kiến thu trong 8 tháng | 2.000 triệu đồng |
| Phải thu khách hàng dự kiến thu sau 18 tháng | 600 triệu đồng |
| Hàng tồn kho | 3.000 triệu đồng |
| Dự phòng giảm giá hàng tồn kho | 150 triệu đồng |
| Khoản vay phải trả trong 9 tháng | 1.200 triệu đồng |
| Khoản vay còn thời hạn 3 năm | 4.000 triệu đồng |
Theo giả định:
Tiền = 200 + 1.300 = 1.500 triệu đồng
Khoản tương đương tiền = 500 triệu đồng
Tổng nhóm tiền và tương đương tiền = 2.000 triệu đồng.
Lưu ý: ví dụ giả định khoản 500 triệu đồng đã đáp ứng đầy đủ điều kiện kế toán để được phân loại là tương đương tiền.
Doanh nghiệp không nên đưa toàn bộ 2.600 triệu đồng vào phải thu ngắn hạn.
Theo giả định:
2.000 triệu đồng dự kiến thu trong 8 tháng: xem xét trình bày thuộc nhóm phải thu ngắn hạn;
600 triệu đồng dự kiến thu sau 18 tháng: xem xét trình bày thuộc nhóm phải thu dài hạn.
Điểm quan trọng ở đây là dữ liệu phải được phân tích theo từng khoản công nợ, không chỉ dựa vào số dư tài khoản tổng hợp.
Doanh nghiệp có:
Giá trị hàng tồn kho: 3.000 triệu đồng;
Dự phòng giảm giá: 150 triệu đồng.
Khi trình bày, kế toán phải sử dụng đúng chỉ tiêu hàng tồn kho và dự phòng theo mẫu B 01 - DN, trong đó khoản dự phòng được trình bày theo quy định dành cho chỉ tiêu điều chỉnh giảm.
Khoản vay 1.200 triệu đồng có thời hạn thanh toán trong 9 tháng và khoản vay 4.000 triệu đồng còn thời hạn 3 năm không nên được đưa chung vào một nhóm chỉ vì được theo dõi trong cùng hệ thống vay.
Kế toán cần phân tích kỳ hạn và trình bày vào nhóm nợ phù hợp.
Ví dụ cho thấy một nguyên tắc quan trọng khi lập Báo cáo tình hình tài chính:
Số dư tài khoản là điểm xuất phát, nhưng dữ liệu chi tiết và bản chất khoản mục mới quyết định cách trình bày.
Ví dụ trên là tình huống minh họa giả định, không phải phương pháp định khoản hoặc hướng dẫn thay thế nội dung chính thức của Thông tư 99.
.jpg?w=900&format=webp)
Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Một số điểm có thể xác định trực tiếp khi đối chiếu hệ thống báo cáo gồm:
| Tiêu chí | Thông tư 99 | Thông tư 200 | Doanh nghiệp cần làm |
| Tên báo cáo | Báo cáo tình hình tài chính | Bảng cân đối kế toán | Cập nhật mẫu, quy trình và phần mềm |
| Ký hiệu báo cáo năm | B 01 - DN | B 01 - DN | Không được cho rằng cùng ký hiệu thì mapping không đổi |
| Tài sản sinh học | Có nhóm trình bày riêng | Bảng cân đối kế toán theo TT200 không có nhóm tương ứng như mẫu TT99 | Rà soát dữ liệu tài sản sinh học |
| Cấu trúc một số nhóm chỉ tiêu | Có bổ sung và điều chỉnh | Theo hệ thống TT200 | Mapping lại mã chỉ tiêu |
| Hệ thống tài khoản | Thực hiện theo TT99 | Thực hiện theo TT200 | Rà soát danh mục và công thức báo cáo |
| Tên và nội dung báo cáo | Theo hệ thống BCTC TT99 | Theo hệ thống BCTC TT200 | Cập nhật template và kiểm thử |
Điểm quan trọng nhất đối với doanh nghiệp là:
Không nên lấy Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200, đổi tên thành Báo cáo tình hình tài chính rồi coi như đã hoàn thành chuyển đổi.
Ngay cả khi một số tài khoản hoặc mã chỉ tiêu có vẻ tương tự, doanh nghiệp vẫn cần đối chiếu từng khoản mục theo hướng dẫn mới.
Biểu hiện: phần mềm đã đổi tên BCTC nhưng công thức lấy số liệu vẫn sử dụng bảng mapping cũ.
Nguyên nhân: doanh nghiệp cho rằng mẫu B 01 - DN vẫn giữ ký hiệu cũ nên không cần kiểm tra lại.
Ảnh hưởng: dữ liệu có thể được đưa sai nhóm, bỏ sót chỉ tiêu mới hoặc trình bày sai bản chất.
Cách kiểm tra: xuất toàn bộ danh sách mapping tài khoản – mã chỉ tiêu và đối chiếu với Phụ lục IV Thông tư 99.
Biện pháp khắc phục: xây dựng mapping mới hoặc kiểm thử toàn bộ mapping hiện hành trước khi sử dụng chính thức.
Biểu hiện: toàn bộ số dư của một tài khoản được đưa vào cùng một nhóm.
Nguyên nhân: phần mềm không lưu kỳ hạn chi tiết.
Ảnh hưởng: sai cơ cấu tài sản hoặc nợ phải trả, từ đó ảnh hưởng đến các chỉ số phân tích tài chính.
Cách kiểm tra: lấy mẫu các khoản công nợ, khoản vay và đầu tư để đối chiếu kỳ hạn.
Biện pháp khắc phục: bổ sung thông tin ngày đáo hạn hoặc thời hạn thu hồi ở cấp giao dịch/hợp đồng.
Biểu hiện: số đầu năm được copy nguyên từ báo cáo TT200 mà không mapping lại.
Nguyên nhân: tập trung quá nhiều vào số cuối kỳ.
Ảnh hưởng: số so sánh có thể không cùng cơ sở trình bày.
Cách kiểm tra: thực hiện bảng reconciliation từ số liệu cuối năm trước sang số đầu năm trên mẫu TT99.
Biện pháp khắc phục: lưu bảng chuyển đổi và người phê duyệt từng điều chỉnh.
Biểu hiện: kế toán kết luận báo cáo đúng vì Tổng tài sản bằng Tổng nguồn vốn.
Nguyên nhân: kiểm soát tập trung vào sai số số học.
Ảnh hưởng: báo cáo vẫn có thể sai phân loại hoặc thiếu dự phòng.
Cách kiểm tra: kiểm tra theo từng nhóm khoản mục.
Biện pháp khắc phục: xây dựng checklist review ngoài kiểm tra cân đối.
Biểu hiện: tổng công nợ trên sổ cái khác tổng bảng công nợ theo đối tượng.
Ảnh hưởng: nguồn số liệu BCTC không đáng tin cậy.
Cách kiểm tra: reconciliation hàng tháng và trước khi khóa sổ.
Biện pháp khắc phục: xử lý chênh lệch trước khi chạy BCTC.
Biểu hiện: Báo cáo tình hình tài chính đã điều chỉnh nhưng thuyết minh vẫn giữ số cũ.
Ảnh hưởng: BCTC không nhất quán.
Cách kiểm tra: lập bảng kiểm tra chéo giữa B 01 - DN và B 09 - DN.
Biện pháp khắc phục: thiết lập liên kết dữ liệu hoặc review đồng thời.
Biểu hiện: cho rằng khoản đã được ghi nhận trên BCTC thì đương nhiên được tính vào chi phí được trừ hoặc được xử lý thuế tương ứng.
Nguyên nhân: sử dụng chế độ kế toán để kết luận nghĩa vụ thuế.
Ảnh hưởng: có thể dẫn đến sai hồ sơ khai thuế hoặc quyết toán thuế.
Biện pháp khắc phục: xử lý kế toán theo Thông tư 99 và đánh giá thuế theo pháp luật thuế tương ứng như hai bước riêng biệt.
Việc chuyển đổi nên được xem là một dự án dữ liệu và kiểm soát kế toán, không chỉ là thay mẫu báo cáo.
Doanh nghiệp cần xác định:
Số dư nào được chuyển nguyên;
Số dư nào phải phân tích lại;
Khoản nào cần mapping sang chỉ tiêu khác;
Có chênh lệch nào giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết;
Có khoản treo lâu năm cần xử lý hay không.
Việc rà soát này nên hoàn thành trước kỳ lập BCTC chính thức.
Doanh nghiệp nên lập bảng tối thiểu gồm:
| Trường thông tin | Nội dung |
| Tài khoản hiện tại | Tài khoản đang sử dụng |
| Tài khoản theo TT99 | Tài khoản sau chuyển đổi |
| Mã B 01 - DN | Chỉ tiêu báo cáo |
| Điều kiện mapping | Ngắn/dài hạn, đối tượng, loại giao dịch |
| Thuyết minh liên quan | Mã hoặc mục B 09 - DN |
| Người phụ trách | Người kiểm tra dữ liệu |
Đây là khuyến nghị thực hành, không phải biểu mẫu bắt buộc của Thông tư 99.
Một hệ thống kế toán có thể đúng tài khoản nhưng vẫn không đủ dữ liệu để lập BCTC.
Các trường dữ liệu cần xem xét gồm:
Ngày đáo hạn;
Ngày dự kiến thu hồi;
Đối tượng công nợ;
Hợp đồng;
Loại tài sản;
Tình trạng tài sản;
Loại khoản đầu tư;
Dự phòng;
Ngoại tệ;
Đơn vị trực thuộc;
Bên liên quan nếu có.
Không nên chỉ yêu cầu nhà cung cấp phần mềm “thêm mẫu TT99”.
Doanh nghiệp nên kiểm thử:
Danh mục tài khoản;
Mapping từng mã báo cáo;
Công thức cộng;
Điều kiện phân loại;
Dấu âm;
Số đầu năm;
Liên kết sang thuyết minh;
Báo cáo riêng/tổng hợp/hợp nhất nếu có;
Khả năng truy ngược từ BCTC về sổ.
Nếu doanh nghiệp có:
Tài khoản chi tiết riêng;
Chỉ tiêu quản trị riêng;
Quy tắc phân bổ nội bộ;
Phương pháp mapping đặc thù;
Nhiều đơn vị trực thuộc;
Nhiều hệ thống ERP;
thì quy chế hạch toán cần phản ánh cách doanh nghiệp tổ chức dữ liệu và kiểm soát kế toán theo hệ thống mới.
Chính sách nội bộ không được trái với quy định kế toán bắt buộc.
Một bước hữu ích là chạy thử B 01 - DN bằng dữ liệu tháng hoặc quý.
Mục tiêu không phải để phát hành báo cáo mà để phát hiện:
Chỉ tiêu âm bất thường;
Mapping thiếu;
Mapping trùng;
Sai ngắn hạn/dài hạn;
Chênh giữa sổ chi tiết và sổ cái;
Số đầu năm không khớp;
Thuyết minh không khớp báo cáo chính.
Doanh nghiệp có kế hoạch kiểm toán BCTC nên cân nhắc rà soát trước các khu vực có rủi ro cao.
Việc xử lý vấn đề trước khi kiểm toán bắt đầu thường giúp giảm:
Số lượng bút toán điều chỉnh;
Thời gian giải trình;
Chênh lệch giữa kế toán và kiểm toán;
Rủi ro phải sửa lại BCTC sát thời hạn phát hành.
Doanh nghiệp nên ưu tiên rà soát nếu xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu sau:
Vẫn đang sử dụng mapping BCTC được xây dựng cho Thông tư 200;
Có số lượng lớn khoản phải thu, phải trả với nhiều kỳ hạn;
Có nhiều khoản đầu tư tài chính;
Có tài sản sinh học;
Có nhiều đơn vị trực thuộc;
Có số dư treo lâu năm;
Chênh lệch sổ chi tiết và sổ cái;
ERP đã tùy chỉnh sâu;
Doanh nghiệp đang thay phần mềm kế toán;
Chuẩn bị kiểm toán BCTC;
Kế toán chưa xây dựng bảng mapping theo TT99;
Không xác định được nguồn dữ liệu của từng chỉ tiêu trên B 01 - DN.
Nếu không thể trả lời rõ câu hỏi “số này trên Báo cáo tình hình tài chính lấy từ đâu và có thể truy ngược về chứng từ nào?”, hệ thống báo cáo cần được kiểm tra lại.
.jpg?w=900&format=webp)
Xác định doanh nghiệp đáp ứng hay không đáp ứng giả định hoạt động liên tục.
Sử dụng đúng mẫu báo cáo theo Thông tư 99.
Đối chiếu sổ cái với bảng cân đối số phát sinh.
Đối chiếu sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Rà soát tiền và xác nhận ngân hàng.
Rà soát công nợ theo đối tượng và kỳ hạn.
Phân loại tài sản ngắn hạn và dài hạn.
Phân loại nợ ngắn hạn và dài hạn.
Kiểm tra hàng tồn kho với dữ liệu kiểm kê.
Kiểm tra các khoản dự phòng.
Rà soát đầu tư tài chính.
Rà soát tài sản sinh học nếu doanh nghiệp có phát sinh.
Đối chiếu hồ sơ tài sản cố định.
Đối chiếu vốn chủ sở hữu với hồ sơ pháp lý.
Kiểm tra mapping tài khoản lên từng mã báo cáo.
Rà soát số đầu năm.
Kiểm tra Tổng tài sản bằng Tổng nguồn vốn.
Đối chiếu B 01 - DN với Bản thuyết minh BCTC.
Kiểm tra các điều chỉnh sau ngày khóa sổ.
Lưu hồ sơ kiểm tra và người phê duyệt.
Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục lập Báo cáo tình hình tài chính năm theo Mẫu số B 01 - DN tại Phụ lục IV Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026.
Có. Thông tư 200/2014/TT-BTC hết hiệu lực toàn bộ từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Theo hệ thống biểu mẫu của Thông tư 200, báo cáo tương ứng được gọi là Bảng cân đối kế toán. Theo Thông tư 99, báo cáo mang tên Báo cáo tình hình tài chính.
Doanh nghiệp không nên vì chức năng tương ứng mà giữ nguyên toàn bộ mapping TT200. Cần đối chiếu lại biểu mẫu và phương pháp lập theo TT99.
Doanh nghiệp thuộc trường hợp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục sử dụng Mẫu số B 01 - DNKLT và áp dụng hướng dẫn tương ứng của Thông tư 99.
Nguồn số liệu bao gồm sổ kế toán tổng hợp, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết và số liệu kỳ trước phù hợp với từng chỉ tiêu.
Trong thực tế, nhiều chỉ tiêu cần phân tích dữ liệu chi tiết thay vì chỉ lấy số dư tài khoản tổng hợp.
Doanh nghiệp nên thực hiện mapping lại hoặc ít nhất kiểm thử lại toàn bộ mapping hiện có.
Đây là biện pháp kiểm soát thực hành nhằm đảm bảo tài khoản, dữ liệu chi tiết và mã BCTC theo TT99 được liên kết đúng. “Bảng mapping” không phải là một biểu mẫu bắt buộc của Thông tư 99.
Chưa.
Báo cáo có thể cân về số học nhưng vẫn sai do:
Phân loại sai ngắn hạn/dài hạn;
Bỏ sót dự phòng;
Sai giá trị tài sản;
Mapping sai chỉ tiêu;
Bù trừ không phù hợp;
Sai số đầu năm;
Không thống nhất với thuyết minh BCTC.
Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 99 cần được lập trên cơ sở dữ liệu kế toán đã được đối chiếu, phân loại và kiểm tra theo đúng bản chất của từng khoản mục.
Đối với doanh nghiệp chuyển từ Thông tư 200, ba việc nên ưu tiên là:
Rà soát số dư → Mapping hệ thống tài khoản và chỉ tiêu → Chạy thử BCTC trước kỳ lập chính thức.
Doanh nghiệp có hệ thống tài khoản phức tạp, nhiều công nợ theo kỳ hạn, nhiều khoản đầu tư, nhiều đơn vị trực thuộc hoặc chuẩn bị kiểm toán nên thực hiện rà soát sớm thay vì chờ đến thời điểm khóa sổ cuối năm.
Nếu doanh nghiệp cần đánh giá mức độ sẵn sàng trước khi áp dụng, có thể thực hiện rà soát sơ bộ hệ thống kế toán và BCTC theo Thông tư 99, tập trung vào số dư đầu kỳ, mapping tài khoản – chỉ tiêu, dữ liệu chi tiết, quy trình khóa sổ và các điểm có nguy cơ phải điều chỉnh khi kiểm toán.
Hệ thống Văn bản mới nhất
Tổng hợp Tài liệu Kế toán
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT200
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT133
⭐ Biểu mẫu Chứng từ Kế toán TT200
⭐ VAS - Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
⭐ IFRS - Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế
Công cụ hỗ trợ Kế toán
⭐ Công cụ tra cứu hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn
⭐ Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022
Bản Tin Thuế hàng tháng
0886856666