Bảng tài khoản kế toán là danh mục các tài khoản kế toán được xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành nhằm phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận quan trọng của chế độ kế toán doanh nghiệp, được ban hành kèm theo Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản được quy định về:
Việc sử dụng đúng hệ thống tài khoản giúp doanh nghiệp ghi nhận thống nhất các nghiệp vụ kế toán, đồng thời là cơ sở để lập Báo cáo tài chính theo quy định.
Lưu ý: Bài viết này tập trung vào hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán khác thì cần sử dụng hệ thống tài khoản tương ứng với văn bản pháp luật đang áp dụng.
Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng theo từng loại tài khoản, phản ánh các nhóm đối tượng kế toán khác nhau như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp.
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A - DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
|
Số TT |
SỐ HIỆU TK TT |
TÊN TÀI KHOẢN |
|
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN |
|
01 |
111 |
|
Tiền mặt |
|
02 |
112 |
|
Tiền gửi không kỳ hạn |
|
03 |
113 |
|
Tiền đang chuyển |
|
04 |
121 |
|
Chứng khoán kinh doanh |
|
05 |
128 |
|
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|
|
|
1281 |
Tiền gửi có kỳ hạn |
|
|
|
1282 |
Trái phiếu |
|
|
|
1283 |
Cho vay |
|
|
|
1288 |
Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|
06 |
131 |
|
Phải thu của khách hàng |
|
07 |
133 |
|
Thuế GTGT được khấu trừ |
|
|
|
1331 |
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ |
|
|
|
1332 |
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ |
|
08 |
136 |
|
Phải thu nội bộ |
|
|
|
1361 |
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
|
|
|
1362 |
Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
|
|
|
1363 |
Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá |
|
|
|
1368 |
Phải thu nội bộ khác |
|
09 |
138 |
|
Phải thu khác |
|
|
|
1381 |
Tài sản thiếu chờ xử lý |
|
|
|
1383 |
Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu |
|
|
|
1388 |
Phải thu khác |
|
10 |
141 |
|
Tạm ứng |
|
11 |
151 |
|
Hàng mua đang đi đường |
|
12 |
152 |
|
Nguyên liệu, vật liệu |
|
13 |
153 |
|
Công cụ, dụng cụ |
|
14 |
154 |
|
Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang |
|
15 |
155 |
|
Sản phẩm |
|
16 |
156 |
|
Hàng hóa |
|
17 |
157 |
|
Hàng gửi đi bán |
|
18 |
158 |
|
Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế |
|
19 |
171 |
|
Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ |
|
20 |
211 |
|
Tài sản cố định hữu hình |
|
21 |
212 |
|
Tài sản cố định thuê tài chính |
|
22 |
213 |
|
Tài sản cố định vô hình |
|
23 |
214 |
|
Hao mòn tài sản cố định |
|
|
|
2141 |
Hao mòn TSCĐ hữu hình |
|
|
|
2142 |
Hao mòn TSCĐ thuê tài chính |
|
|
|
2143 |
Hao mòn TSCĐ vô hình |
|
|
|
2147 |
Hao mòn BĐSĐT |
|
24 |
215 |
|
Tài sản sinh học |
|
|
|
2151 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ |
|
|
|
21511 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành |
|
|
|
21512 |
Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành |
|
|
|
215121 |
Nguyên giá |
|
|
|
215122 |
Giá trị khấu hao lũy kế |
|
|
|
2152 |
Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần |
|
|
|
2153 |
Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần |
|
25 |
217 |
|
Bất động sản đầu tư |
|
26 |
221 |
|
Đầu tư vào công ty con |
|
27 |
222 |
|
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
|
28 |
228 |
|
Đầu tư khác |
|
|
|
2281 |
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác |
|
|
|
2288 |
Đầu tư khác |
|
29 |
229 |
|
Dự phòng tổn thất tài sản |
|
|
|
2291 |
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh |
|
|
|
2292 |
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác |
|
|
|
2293 |
Dự phòng phải thu khó đòi |
|
|
|
2294 |
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |
|
|
|
2295 |
Dự phòng tổn thất tài sản sinh học |
|
30 |
241 |
|
Xây dựng cơ bản dở dang |
|
|
|
2411 |
Mua sắm TSCĐ |
|
|
|
2412 |
Xây dựng cơ bản |
|
|
|
2413 |
Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ |
|
|
|
2414 |
Nâng cấp, cải tạo TSCĐ |
|
31 |
242 |
|
Chi phí chờ phân bổ |
|
32 |
243 |
|
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
33 |
244 |
|
Ký quỹ, ký cược |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ |
|
34 |
331 |
|
Phải trả cho người bán |
|
35 |
332 |
|
Phải trả cổ tức, lợi nhuận |
|
36 |
333 |
|
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước |
|
|
|
3331 |
Thuế giá trị gia tăng phải nộp |
|
|
|
33311 |
Thuế GTGT đầu ra |
|
|
|
33312 |
Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
|
|
|
3332 |
Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
3333 |
Thuế xuất, nhập khẩu |
|
|
|
3334 |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
3335 |
Thuế thu nhập cá nhân |
|
|
|
3336 |
Thuế tài nguyên |
|
|
|
3337 |
Thuế nhà đất, tiền thuê đất |
|
|
|
3338 |
Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác |
|
|
|
33381 |
Thuế bảo vệ môi trường |
|
|
|
33382 |
Các loại thuế khác |
|
|
|
3339 |
Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác |
|
37 |
334 |
|
Phải trả người lao động |
|
38 |
335 |
|
Chi phí phải trả |
|
39 |
336 |
|
Phải trả nội bộ |
|
|
|
3361 |
Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh |
|
|
|
3362 |
Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá |
|
|
|
3363 |
Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa |
|
|
|
3368 |
Phải trả nội bộ khác |
|
40 |
337 |
|
Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng |
|
41 |
338 |
|
Phải trả, phải nộp khác |
|
|
|
3381 |
Tài sản thừa chờ giải quyết |
|
|
|
3382 |
Kinh phí công đoàn |
|
|
|
3383 |
Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
3384 |
Bảo hiểm y tế |
|
|
|
3386 |
Bảo hiểm thất nghiệp |
|
|
|
3387 |
Doanh thu chờ phân bổ |
|
|
|
3388 |
Phải trả, phải nộp khác |
|
42 |
341 |
|
Vay và nợ thuê tài chính |
|
|
|
3411 |
Các khoản đi vay |
|
|
|
3412 |
Nợ thuê tài chính |
|
43 |
343 |
|
Trái phiếu phát hành |
|
|
|
3431 |
Trái phiếu thường |
|
|
|
3432 |
Trái phiếu chuyển đổi |
|
44 |
344 |
|
Nhận ký quỹ, ký cược |
|
45 |
347 |
|
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
46 |
352 |
|
Dự phòng phải trả |
|
|
|
3521 |
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa |
|
|
|
3522 |
Dự phòng bảo hành công trình xây dựng |
|
|
|
3523 |
Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp |
|
|
|
3525 |
Dự phòng phải trả khác |
|
47 |
353 |
|
Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
|
|
|
3531 |
Quỹ khen thưởng |
|
|
|
3532 |
Quỹ phúc lợi |
|
|
|
3533 |
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ |
|
|
|
3534 |
Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty |
|
48 |
356 |
|
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
|
|
|
3561 |
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ |
|
|
|
3562 |
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản |
|
49 |
357 |
|
Quỹ bình ổn giá |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU |
|
50 |
411 |
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
|
|
|
4111 |
Vốn góp của chủ sở hữu |
|
|
|
41111 |
Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết |
|
|
|
41112 |
Cổ phiếu ưu đãi |
|
|
|
4112 |
Thặng dư vốn |
|
|
|
4113 |
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu |
|
|
|
4118 |
Vốn khác |
|
51 |
412 |
|
Chênh lệch đánh giá lại tài sản |
|
52 |
413 |
|
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
|
53 |
414 |
|
Quỹ đầu tư phát triển |
|
54 |
418 |
|
Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
|
55 |
419 |
|
Cổ phiếu mua lại của chính mình |
|
56 |
421 |
|
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
|
|
|
4211 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước |
|
|
|
4212 |
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU |
|
57 |
511 |
|
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
|
58 |
515 |
|
Doanh thu hoạt động tài chính |
|
59 |
521 |
|
Các khoản giảm trừ doanh thu |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH |
|
60 |
621 |
|
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp |
|
61 |
622 |
|
Chi phí nhân công trực tiếp |
|
62 |
623 |
|
Chi phí sử dụng máy thi công |
|
|
|
6231 |
Chi phí nhân công |
|
|
|
6232 |
Chi phí vật liệu |
|
|
|
6233 |
Chi phí dụng cụ sản xuất |
|
|
|
6234 |
Chi phí khấu hao máy thi công |
|
|
|
6237 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6238 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
63 |
627 |
|
Chi phí sản xuất chung |
|
|
|
6271 |
Chi phí nhân viên phân xưởng |
|
|
|
6272 |
Chi phí vật liệu |
|
|
|
6273 |
Chi phí dụng cụ sản xuất |
|
|
|
6274 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6275 |
Thuế, phí, lệ phí |
|
|
|
6277 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6278 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
64 |
632 |
|
Giá vốn hàng bán |
|
65 |
635 |
|
Chi phí tài chính |
|
66 |
641 |
|
Chi phí bán hàng |
|
|
|
6411 |
Chi phí nhân viên |
|
|
|
6412 |
Chi phí vật liệu, bao bì |
|
|
|
6413 |
Chi phí dụng cụ, đồ dùng |
|
|
|
6414 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6415 |
Thuế, phí, lệ phí |
|
|
|
6417 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6418 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
67 |
642 |
|
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
|
|
|
6421 |
Chi phí nhân viên quản lý |
|
|
|
6422 |
Chi phí vật liệu quản lý |
|
|
|
6423 |
Chi phí đồ dùng văn phòng |
|
|
|
6424 |
Chi phí khấu hao TSCĐ |
|
|
|
6425 |
Thuế, phí và lệ phí |
|
|
|
6426 |
Chi phí dự phòng |
|
|
|
6427 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài |
|
|
|
6428 |
Chi phí bằng tiền khác |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC |
|
68 |
711 |
|
Thu nhập khác |
|
|
|
|
LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC |
|
69 |
811 |
|
Chi phí khác |
|
70 |
821 |
|
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
8211 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành |
|
|
|
82111 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
|
|
82112 |
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu |
|
|
|
8212 |
Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
|
|
|
|
TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH |
|
71 |
911 |
|
Xác định kết quả kinh doanh |
Về mặt quản lý, doanh nghiệp có thể hiểu hệ thống này theo các nhóm chức năng sau:
|
Nhóm tài khoản |
Nội dung phản ánh |
|---|---|
|
Tài khoản tài sản |
Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính và các tài sản khác |
|
Tài khoản nợ phải trả |
Các khoản vay, phải trả người bán, thuế và các nghĩa vụ phải thanh toán |
|
Tài khoản vốn chủ sở hữu |
Vốn góp, quỹ, chênh lệch đánh giá và lợi nhuận chưa phân phối |
|
Tài khoản doanh thu và thu nhập |
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác |
|
Tài khoản chi phí |
Giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác |
|
Tài khoản xác định kết quả |
Phục vụ việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ |
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ hình dung vai trò của từng nhóm tài khoản trước khi nghiên cứu chi tiết từng tài khoản cấp 1 và cấp 2.
Nhiều doanh nghiệp cho rằng bảng tài khoản kế toán chỉ là danh mục để kế toán ghi sổ. Trên thực tế, đây là nền tảng của toàn bộ hệ thống kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin tài chính.
Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần được ghi nhận vào đúng tài khoản kế toán theo quy định. Điều này giúp:
Ví dụ, khoản tiền gửi có kỳ hạn đáp ứng điều kiện là đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sẽ được phản ánh trên TK 128, thay vì ghi nhận như tiền gửi thanh toán thông thường. Việc phân loại phải căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư 99.
Số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp từ các tài khoản kế toán.
Nếu doanh nghiệp sử dụng sai tài khoản, các chỉ tiêu trên:
đều có thể bị ảnh hưởng.
Một hệ thống tài khoản được thiết kế hợp lý giúp doanh nghiệp:
Đây cũng là cơ sở để xây dựng quy chế hạch toán và quy trình kiểm soát nội bộ.
Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên thường đánh giá:
Việc sử dụng đúng bảng tài khoản kế toán ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp giảm thời gian điều chỉnh và hạn chế các sai sót trọng yếu.
Doanh nghiệp nên xem xét lại hệ thống tài khoản trong các trường hợp sau:
Việc rà soát không chỉ dừng ở việc cập nhật tên và số hiệu tài khoản mà còn cần đánh giá sự phù hợp của quy trình hạch toán, tài khoản chi tiết và cách trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính.
Trước khi đi vào danh mục chi tiết của hệ thống tài khoản, doanh nghiệp nên lưu ý:
Theo Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II để ghi sổ các giao dịch kinh tế phát sinh. Đồng thời, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu hoặc nội dung phản ánh của tài khoản nhằm phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều này cho thấy Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp có mức độ chủ động cao hơn trong việc tổ chức hệ thống tài khoản, nhưng vẫn phải bảo đảm tính nhất quán và khả năng lập Báo cáo tài chính theo quy định.
Trong Phụ lục II, mỗi tài khoản được quy định theo cấu trúc thống nhất gồm:
Ví dụ, trong nhóm tài khoản tài sản, danh mục đầu tiên bao gồm:
|
TK cấp 1 |
Tên tài khoản |
TK cấp 2 |
|---|---|---|
|
111 |
Tiền mặt |
- |
|
112 |
Tiền gửi không kỳ hạn |
- |
|
113 |
Tiền đang chuyển |
- |
|
121 |
Chứng khoán kinh doanh |
- |
|
128 |
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
1281, 1282, 1283, 1288 |
|
131 |
Phải thu của khách hàng |
- |
|
133 |
Thuế GTGT được khấu trừ |
1331, 1332 |
|
136 |
Phải thu nội bộ |
1361, 1362, 1363, 1368 |
|
138 |
Phải thu khác |
1381, 1383, 1388 |
|
141 |
Tạm ứng |
- |
|
151 |
Hàng mua đang đi đường |
- |
|
152 |
Nguyên liệu, vật liệu |
- |
|
153 |
Công cụ, dụng cụ |
- |
Bảng trên chỉ là một phần của danh mục tài khoản được quy định trong Phụ lục II và cho thấy mỗi tài khoản cấp 1 có thể được mở thành nhiều tài khoản cấp 2 để phục vụ việc theo dõi chi tiết.
Đây là câu hỏi được nhiều kế toán trưởng quan tâm khi xây dựng hệ thống kế toán nội bộ.
Theo Điều 11 Thông tư 99, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản hướng dẫn tại Phụ lục II nếu việc sửa đổi đáp ứng các nguyên tắc của chế độ kế toán và không ảnh hưởng đến việc trình bày Báo cáo tài chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương để quy định rõ các nội dung đã sửa đổi.
Điều này có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp có:
Tuy nhiên, việc mở rộng hệ thống tài khoản cần được thiết kế cẩn trọng để tránh trùng lặp nội dung phản ánh hoặc gây khó khăn trong quá trình lập và kiểm toán Báo cáo tài chính.
Khi tra cứu hệ thống tài khoản theo Thông tư 99, doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ:
Việc xác định đúng bản chất nghiệp vụ là cơ sở để lựa chọn đúng tài khoản kế toán.
Sau khi xác định nhóm nghiệp vụ, kế toán tra cứu trong Phụ lục II để xác định:
Không nên chỉ dựa vào tên tài khoản.
Đối với mỗi tài khoản, Thông tư 99 còn hướng dẫn:
Đây mới là căn cứ để doanh nghiệp lựa chọn tài khoản và ghi nhận đúng nghiệp vụ phát sinh.
Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, một số sai sót thường phát sinh không phải do định khoản sai mà do lựa chọn sai tài khoản kế toán hoặc mở tài khoản chi tiết không phù hợp với bản chất giao dịch. Điều này có thể dẫn đến:
Vì vậy, trước khi đưa hệ thống tài khoản vào phần mềm kế toán, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ danh mục tài khoản, quy chế hạch toán và nhu cầu quản trị nội bộ để bảo đảm vừa đáp ứng yêu cầu quản lý, vừa tuân thủ Thông tư 99.
Việc có một bảng tài khoản kế toán đầy đủ chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã áp dụng đúng chế độ kế toán. Trên thực tế, nhiều sai sót trong quá trình lập Báo cáo tài chính không xuất phát từ việc thiếu tài khoản mà từ cách lựa chọn, mở rộng và sử dụng tài khoản kế toán.
Thông tư 99 không chỉ ban hành danh mục tài khoản mà còn quy định nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản, quyền chủ động của doanh nghiệp và trách nhiệm khi sửa đổi hệ thống này.
Theo Điều 11 Thông tư 99, doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh. Đây là cơ sở thống nhất để phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và các nghiệp vụ khác trong doanh nghiệp.
Điều này có nghĩa là khi phát sinh một nghiệp vụ kế toán, kế toán cần:
Lưu ý: Không nên lựa chọn tài khoản chỉ dựa trên tên gọi. Đối với mỗi tài khoản, Thông tư 99 còn hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán.
Một trong những điểm đáng chú ý của Thông tư 99 là doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung về:
để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, việc sửa đổi phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
Đây là cơ chế giúp doanh nghiệp linh hoạt trong quản trị nhưng vẫn bảo đảm tính nhất quán của thông tin tài chính.
Thông tư 99 yêu cầu, khi doanh nghiệp sửa đổi hoặc bổ sung hệ thống tài khoản, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) làm cơ sở thực hiện. Quy chế này phải nêu rõ:
Đây là tài liệu rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong nhiều doanh nghiệp.
Trong quá trình kiểm toán, khi doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản khác với danh mục tại Phụ lục II mà không có quy chế nội bộ, việc giải trình cách hạch toán có thể gặp khó khăn và làm tăng thời gian rà soát.
Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu điều chỉnh hệ thống tài khoản, Thông tư 99 quy định áp dụng nguyên hệ thống tài khoản hướng dẫn tại Phụ lục II.
Đây là lựa chọn phù hợp với:
Thông tư 99 chỉ hướng dẫn kế toán đối với một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Đối với các giao dịch chưa được hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp phải căn cứ vào:
để thực hiện kế toán.
Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mới hoặc giao dịch có tính đặc thù.
Lưu ý: Không nên tự áp dụng máy móc phương pháp hạch toán của một giao dịch tương tự nếu chưa đánh giá bản chất kinh tế của giao dịch phát sinh.
Thay vì ghi nhớ toàn bộ danh mục tài khoản, doanh nghiệp nên áp dụng quy trình tra cứu theo các bước sau:
|
Bước |
Nội dung |
|---|---|
|
1 |
Xác định bản chất giao dịch kinh tế phát sinh |
|
2 |
Xác định nhóm đối tượng kế toán (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí…) |
|
3 |
Tra cứu tài khoản cấp 1 trong Phụ lục II |
|
4 |
Kiểm tra tài khoản cấp 2 (nếu có) |
|
5 |
Đọc nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán của tài khoản |
|
6 |
Thực hiện ghi sổ kế toán và lưu chứng từ theo quy định |
Quy trình này giúp giảm nguy cơ lựa chọn sai tài khoản, đặc biệt đối với các nghiệp vụ đầu tư tài chính, công cụ tài chính hoặc giao dịch phát sinh không thường xuyên.
Để hệ thống tài khoản kế toán vận hành hiệu quả, doanh nghiệp nên xây dựng các điểm kiểm soát sau:
Đảm bảo danh mục tài khoản trên phần mềm kế toán thống nhất với hệ thống doanh nghiệp đang áp dụng và được cập nhật khi có thay đổi.
Đối với các tài khoản dễ nhầm lẫn, nên có hướng dẫn nội bộ về phạm vi sử dụng và ví dụ minh họa để kế toán áp dụng thống nhất.
Thực hiện rà soát hệ thống tài khoản trước thời điểm lập Báo cáo tài chính hoặc kiểm toán nhằm phát hiện:
Khi bổ sung tài khoản mới, cần đồng thời cập nhật:
|
Sai sót |
Hệ quả |
|---|---|
|
Chọn tài khoản theo tên gọi thay vì đọc hướng dẫn |
Ghi nhận sai bản chất nghiệp vụ |
|
Mở quá nhiều tài khoản chi tiết |
Khó quản lý và đối chiếu dữ liệu |
|
Không ban hành Quy chế hạch toán khi sửa đổi hệ thống tài khoản |
Khó giải trình với kiểm toán và thiếu tính nhất quán trong áp dụng |
|
Không rà soát hệ thống tài khoản khi chuyển đổi sang Thông tư 99 |
Sai lệch số liệu và tăng thời gian điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính |
|
Nhầm lẫn giữa quy định kế toán và quy định thuế |
Có thể dẫn đến xử lý kế toán đúng nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của pháp luật thuế hoặc ngược lại |
Lưu ý về thuế: Thông tư 99 là văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Việc ghi nhận kế toán theo hệ thống tài khoản không đồng nghĩa với việc khoản mục đó đương nhiên được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các quy định của pháp luật thuế khi xác định thuế phải nộp.
Trong các cuộc kiểm toán, việc điều chỉnh số liệu thường không chỉ xuất phát từ định khoản sai mà còn từ thiết kế hệ thống tài khoản chưa phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi áp dụng Thông tư 99, doanh nghiệp nên:
Việc chuẩn hóa ngay từ đầu sẽ giúp giảm rủi ro sai sót trong quá trình ghi sổ, lập Báo cáo tài chính và làm việc với kiểm toán viên.
Việc áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác các nghiệp vụ kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng Báo cáo tài chính và giảm rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải các sai sót do chưa rà soát đầy đủ hệ thống tài khoản hoặc chưa xây dựng quy trình hạch toán phù hợp.
Đây là sai sót phổ biến nhất.
Nhiều kế toán lựa chọn tài khoản chỉ dựa trên tên gọi mà không nghiên cứu phần Nguyên tắc kế toán, Kết cấu tài khoản và Phương pháp hạch toán của từng tài khoản trong Phụ lục II.
Khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn có thể được phản ánh theo TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn của tài khoản này, thay vì mặc nhiên ghi nhận vào tài khoản tiền gửi thanh toán. Việc phân loại cần căn cứ vào hướng dẫn cụ thể của Thông tư 99.
Một số doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản cấp 1 cho mọi nghiệp vụ, trong khi một số khác lại mở quá nhiều tài khoản chi tiết mà không có quy định nội bộ.
Cả hai trường hợp đều gây khó khăn cho:
Chỉ mở tài khoản chi tiết khi:
Khi chuyển đổi chế độ kế toán, nhiều doanh nghiệp chỉ cập nhật phần mềm mà chưa:
Điều này có thể dẫn đến việc:
Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản trong một số trường hợp nhưng đồng thời yêu cầu doanh nghiệp ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương đối với các nội dung đã sửa đổi.
Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi:
Đây là sai sót không hiếm gặp.
Cần phân biệt:
|
Nội dung |
Kế toán |
Thuế |
|---|---|---|
|
Mục tiêu |
Phản ánh trung thực tình hình tài chính |
Xác định nghĩa vụ thuế |
|
Căn cứ |
Luật Kế toán, Thông tư 99 và các chuẩn mực kế toán |
Luật Quản lý thuế và các luật thuế chuyên ngành |
|
Kết quả |
Ghi nhận trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính |
Xác định số thuế phải nộp |
Lưu ý: Việc ghi nhận đúng tài khoản kế toán không đồng nghĩa khoản chi hoặc doanh thu đó đương nhiên được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các quy định của pháp luật thuế đối với từng giao dịch cụ thể.
Doanh nghiệp có thể sử dụng checklist dưới đây để rà soát trước khi áp dụng Thông tư 99:
Không phải doanh nghiệp nào cũng cần thuê tư vấn để áp dụng Thông tư 99. Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ chuyên môn nên được cân nhắc trong các trường hợp:
Một đơn vị tư vấn có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hệ thống tài khoản, thiết kế tài khoản chi tiết, xây dựng quy chế hạch toán và đánh giá sự phù hợp của quy trình kế toán trước khi đưa vào áp dụng.
Đây là hệ thống các tài khoản kế toán dùng để phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng.
Thông tư 99 quy định doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II. Đồng thời, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung trong một số trường hợp nếu đáp ứng các điều kiện quy định và ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương.
Có. Tuy nhiên, việc mở thêm cần phục vụ yêu cầu quản lý, không làm thay đổi bản chất thông tin và không ảnh hưởng đến việc lập Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư 99.
Không. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động khác nhau. Hệ thống tài khoản cần được thiết kế phù hợp với quy mô, ngành nghề và yêu cầu quản trị, trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của Thông tư 99.
Doanh nghiệp nên rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản, quy trình hạch toán, phần mềm kế toán, biểu mẫu và đào tạo nhân sự trước khi áp dụng chính thức.
Bảng tài khoản kế toán là nền tảng của toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Việc lựa chọn và sử dụng đúng tài khoản không chỉ giúp ghi nhận chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng Báo cáo tài chính, hiệu quả quản trị và quá trình kiểm toán.
Thông tư 99/2025/TT-BTC trao cho doanh nghiệp quyền chủ động hơn trong việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu về tính nhất quán, cơ sở pháp lý và trách nhiệm trong việc ban hành quy chế hạch toán khi có sửa đổi. Vì vậy, trước khi áp dụng hoặc chuyển đổi sang Thông tư 99, doanh nghiệp nên đánh giá toàn diện hệ thống tài khoản hiện có để bảo đảm phù hợp với mô hình hoạt động và đáp ứng đúng quy định pháp luật.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang:
hãy cân nhắc thực hiện một cuộc đánh giá tổng thể hệ thống kế toán trước khi áp dụng chính thức. Việc chuẩn hóa ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót, giảm chi phí điều chỉnh về sau và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính.
Các dịch vụ Công ty Kiểm toán Đất Việt đang cung cấp:
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT - CHI NHÁNH THÀNH NAM
⭐ Website: https://kiemtoanthanhnam.com/
⭐ Trụ sở CN Thành Nam: Số 261 Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
⭐ Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
⭐ Và các Chi nhánh, Văn phòng tại Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên, Nha Trang, Bình Định,...
⭐ Hotline: 0886.85.6666 (Ms Trâm Anh)
⭐ Email: thanhnam.vietland@gmail.com
Hệ thống Văn bản mới nhất
Tổng hợp Tài liệu Kế toán
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT200
⭐ Hệ thống Tài khoản Kế toán TT133
⭐ Biểu mẫu Chứng từ Kế toán TT200
⭐ VAS - Chuẩn mực Kế toán Việt Nam
⭐ IFRS - Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế
Công cụ hỗ trợ Kế toán
⭐ Công cụ tra cứu hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn
⭐ Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022
Bản Tin Thuế hàng tháng
0886856666