Hotline: 0886856666

Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025 mới nhất

(5/5) - 199 bình chọn.
24/07/2026 12

 

Bảng tài khoản kế toán là gì?

Bảng tài khoản kế toán là danh mục các tài khoản kế toán được xây dựng theo chế độ kế toán hiện hành nhằm phản ánh có hệ thống tình hình tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hệ thống tài khoản kế toán là một bộ phận quan trọng của chế độ kế toán doanh nghiệp, được ban hành kèm theo Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản được quy định về:

  • Tên tài khoản.
  • Số hiệu tài khoản.
  • Nội dung phản ánh.
  • Nguyên tắc kế toán.
  • Kết cấu tài khoản.
  • Phương pháp hạch toán đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Việc sử dụng đúng hệ thống tài khoản giúp doanh nghiệp ghi nhận thống nhất các nghiệp vụ kế toán, đồng thời là cơ sở để lập Báo cáo tài chính theo quy định.

Lưu ý: Bài viết này tập trung vào hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán khác thì cần sử dụng hệ thống tài khoản tương ứng với văn bản pháp luật đang áp dụng.


Danh mục bảng tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán được xây dựng theo từng loại tài khoản, phản ánh các nhóm đối tượng kế toán khác nhau như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Danh mục chi tiết được quy định tại Phụ lục II – Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

PHỤ LỤC II

HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A - DANH MỤC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

 

Số TT

SỐ HIỆU TK TT

TÊN TÀI KHOẢN

Cấp 1

Cấp 2

1

2

3

4

LOẠI TÀI KHOẢN TÀI SẢN

01

111

Tiền mặt

02

112

Tiền gửi không kỳ hạn

03

113

Tiền đang chuyển

04

121

Chứng khoán kinh doanh

05

128

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281

Tiền gửi có kỳ hạn

1282

Trái phiếu

1283

Cho vay

1288

Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

06

131

Phải thu của khách hàng

07

133

Thuế GTGT được khấu trừ

1331

Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

1332

Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

08

136

Phải thu nội bộ

1361

Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

1362

Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá

1363

Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá

1368

Phải thu nội bộ khác

09

138

Phải thu khác

1381

Tài sản thiếu chờ xử lý

1383

Thuế TTĐB của hàng nhập khẩu

1388

Phải thu khác

10

141

Tạm ứng

11

151

Hàng mua đang đi đường

12

152

Nguyên liệu, vật liệu

13

153

Công cụ, dụng cụ

14

154

Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

15

155

Sản phẩm

16

156

Hàng hóa

17

157

Hàng gửi đi bán

18

158

Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế

19

171

Giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ

20

211

Tài sản cố định hữu hình

21

212

Tài sản cố định thuê tài chính

22

213

Tài sản cố định vô hình

23

214

Hao mòn tài sản cố định

2141

Hao mòn TSCĐ hữu hình

2142

Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143

Hao mòn TSCĐ vô hình

2147

Hao mòn BĐSĐT

24

215

Tài sản sinh học

2151

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ

21511

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ chưa đạt đến giai đoạn trưởng thành

21512

Súc vật nuôi cho sản phẩm định kỳ đạt đến giai đoạn trưởng thành

215121

Nguyên giá

215122

Giá trị khấu hao lũy kế

2152

Súc vật nuôi lấy sản phẩm một lần

2153

Cây trồng theo mùa vụ hoặc lấy sản phẩm một lần

25

217

Bất động sản đầu tư

26

221

Đầu tư vào công ty con

27

222

Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

28

228

Đầu tư khác

2281

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

2288

Đầu tư khác

29

229

Dự phòng tổn thất tài sản

2291

Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

2292

Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

2293

Dự phòng phải thu khó đòi

2294

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2295

Dự phòng tổn thất tài sản sinh học

30

241

Xây dựng cơ bản dở dang

2411

Mua sắm TSCĐ

2412

Xây dựng cơ bản

2413

Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ

2414

Nâng cấp, cải tạo TSCĐ

31

242

Chi phí chờ phân bổ

32

243

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

33

244

Ký quỹ, ký cược

LOẠI TÀI KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ

34

331

Phải trả cho người bán

35

332

Phải trả cổ tức, lợi nhuận

36

333

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331

Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311

Thuế GTGT đầu ra

33312

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332

Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333

Thuế xuất, nhập khẩu

3334

Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335

Thuế thu nhập cá nhân

3336

Thuế tài nguyên

3337

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338

Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

33381

Thuế bảo vệ môi trường

33382

Các loại thuế khác

3339

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

37

334

Phải trả người lao động

38

335

Chi phí phải trả

39

336

Phải trả nội bộ

3361

Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

3362

Phải trả nội bộ về chênh lệch tỷ giá

3363

Phải trả nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa

3368

Phải trả nội bộ khác

40

337

Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng

41

338

Phải trả, phải nộp khác

3381

Tài sản thừa chờ giải quyết

3382

Kinh phí công đoàn

3383

Bảo hiểm xã hội

3384

Bảo hiểm y tế

3386

Bảo hiểm thất nghiệp

3387

Doanh thu chờ phân bổ

3388

Phải trả, phải nộp khác

42

341

Vay và nợ thuê tài chính

3411

Các khoản đi vay

3412

Nợ thuê tài chính

43

343

Trái phiếu phát hành

3431

Trái phiếu thường

3432

Trái phiếu chuyển đổi

44

344

Nhận ký quỹ, ký cược

45

347

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

46

352

Dự phòng phải trả

3521

Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

3522

Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

3523

Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp

3525

Dự phòng phải trả khác

47

353

Quỹ khen thưởng, phúc lợi

3531

Quỹ khen thưởng

3532

Quỹ phúc lợi

3533

Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534

Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

48

356

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3562

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã hình thành tài sản

49

357

Quỹ bình ổn giá

LOẠI TÀI KHOẢN VỐN CHỦ SỞ HỮU

50

411

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

4111

Vốn góp của chủ sở hữu

41111

Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

41112

Cổ phiếu ưu đãi

4112

Thặng dư vốn

4113

Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4118

Vốn khác

51

412

Chênh lệch đánh giá lại tài sản

52

413

Chênh lệch tỷ giá hối đoái

53

414

Quỹ đầu tư phát triển

54

418

Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

55

419

Cổ phiếu mua lại của chính mình

56

421

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

4211

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước

4212

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN DOANH THU

57

511

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

58

515

Doanh thu hoạt động tài chính

59

521

Các khoản giảm trừ doanh thu

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

60

621

Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

61

622

Chi phí nhân công trực tiếp

62

623

Chi phí sử dụng máy thi công

6231

Chi phí nhân công

6232

Chi phí vật liệu

6233

Chi phí dụng cụ sản xuất

6234

Chi phí khấu hao máy thi công

6237

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238

Chi phí bằng tiền khác

63

627

Chi phí sản xuất chung

6271

Chi phí nhân viên phân xưởng

6272

Chi phí vật liệu

6273

Chi phí dụng cụ sản xuất

6274

Chi phí khấu hao TSCĐ

6275

Thuế, phí, lệ phí

6277

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278

Chi phí bằng tiền khác

64

632

Giá vốn hàng bán

65

635

Chi phí tài chính

66

641

Chi phí bán hàng

6411

Chi phí nhân viên

6412

Chi phí vật liệu, bao bì

6413

Chi phí dụng cụ, đồ dùng

6414

Chi phí khấu hao TSCĐ

6415

Thuế, phí, lệ phí

6417

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6418

Chi phí bằng tiền khác

67

642

Chi phí quản lý doanh nghiệp

6421

Chi phí nhân viên quản lý

6422

Chi phí vật liệu quản lý

6423

Chi phí đồ dùng văn phòng

6424

Chi phí khấu hao TSCĐ

6425

Thuế, phí và lệ phí

6426

Chi phí dự phòng

6427

Chi phí dịch vụ mua ngoài

6428

Chi phí bằng tiền khác

LOẠI TÀI KHOẢN THU NHẬP KHÁC

68

711

Thu nhập khác

LOẠI TÀI KHOẢN CHI PHÍ KHÁC

69

811

Chi phí khác

70

821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

8211

Chi phí thuế TNDN hiện hành

82111

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

82112

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

8212

Chi phí thuế TNDN hoãn lại

TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

71

911

Xác định kết quả kinh doanh

Về mặt quản lý, doanh nghiệp có thể hiểu hệ thống này theo các nhóm chức năng sau:

Nhóm tài khoản

Nội dung phản ánh

Tài khoản tài sản

Tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính và các tài sản khác

Tài khoản nợ phải trả

Các khoản vay, phải trả người bán, thuế và các nghĩa vụ phải thanh toán

Tài khoản vốn chủ sở hữu

Vốn góp, quỹ, chênh lệch đánh giá và lợi nhuận chưa phân phối

Tài khoản doanh thu và thu nhập

Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác

Tài khoản chi phí

Giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác

Tài khoản xác định kết quả

Phục vụ việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp dễ hình dung vai trò của từng nhóm tài khoản trước khi nghiên cứu chi tiết từng tài khoản cấp 1 và cấp 2.


Vai trò của bảng tài khoản kế toán trong doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp cho rằng bảng tài khoản kế toán chỉ là danh mục để kế toán ghi sổ. Trên thực tế, đây là nền tảng của toàn bộ hệ thống kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin tài chính.

1. Chuẩn hóa việc ghi nhận nghiệp vụ kế toán

Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh cần được ghi nhận vào đúng tài khoản kế toán theo quy định. Điều này giúp:

  • phản ánh đúng bản chất giao dịch;
  • hạn chế sai sót khi hạch toán;
  • tạo sự thống nhất giữa các bộ phận kế toán.

Ví dụ, khoản tiền gửi có kỳ hạn đáp ứng điều kiện là đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sẽ được phản ánh trên TK 128, thay vì ghi nhận như tiền gửi thanh toán thông thường. Việc phân loại phải căn cứ vào hướng dẫn của Thông tư 99.

2. Là cơ sở lập Báo cáo tài chính

Số liệu trên Báo cáo tài chính được tổng hợp từ các tài khoản kế toán.

Nếu doanh nghiệp sử dụng sai tài khoản, các chỉ tiêu trên:

  • Bảng cân đối kế toán;
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
  • Thuyết minh Báo cáo tài chính

đều có thể bị ảnh hưởng.

3. Hỗ trợ kiểm soát nội bộ

Một hệ thống tài khoản được thiết kế hợp lý giúp doanh nghiệp:

  • theo dõi chi tiết từng loại tài sản;
  • kiểm soát công nợ;
  • quản lý chi phí theo từng bộ phận;
  • đánh giá hiệu quả hoạt động.

Đây cũng là cơ sở để xây dựng quy chế hạch toán và quy trình kiểm soát nội bộ.

4. Phục vụ công tác kiểm toán

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên thường đánh giá:

  • việc lựa chọn tài khoản kế toán;
  • tính nhất quán trong hạch toán;
  • việc mở tài khoản chi tiết;
  • sự phù hợp giữa số liệu trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính.

Việc sử dụng đúng bảng tài khoản kế toán ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp giảm thời gian điều chỉnh và hạn chế các sai sót trọng yếu.


Khi nào doanh nghiệp cần rà soát lại bảng tài khoản kế toán?

Doanh nghiệp nên xem xét lại hệ thống tài khoản trong các trường hợp sau:

  • Bắt đầu áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC.
  • Chuyển đổi từ chế độ kế toán trước đây.
  • Nâng cấp hoặc thay đổi phần mềm kế toán.
  • Mở rộng lĩnh vực kinh doanh hoặc phát sinh nghiệp vụ mới.
  • Chuẩn bị kiểm toán Báo cáo tài chính.
  • Phát hiện sai sót trong quá trình hạch toán.

Việc rà soát không chỉ dừng ở việc cập nhật tên và số hiệu tài khoản mà còn cần đánh giá sự phù hợp của quy trình hạch toán, tài khoản chi tiết và cách trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính.


Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng hệ thống tài khoản kế toán?

Trước khi đi vào danh mục chi tiết của hệ thống tài khoản, doanh nghiệp nên lưu ý:

  • Chỉ sử dụng tài khoản đúng theo chế độ kế toán đang áp dụng.
  • Hiểu rõ nội dung phản ánh của từng tài khoản trước khi hạch toán.
  • Mở tài khoản chi tiết khi cần thiết để phục vụ quản trị và lập Báo cáo tài chính.
  • Phân biệt quy định kế toán với quy định thuế; việc ghi nhận kế toán không đồng nghĩa với việc được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế.
  • Rà soát định kỳ hệ thống tài khoản để bảo đảm phù hợp với hoạt động thực tế của doanh nghiệp.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 được quy định như thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II để ghi sổ các giao dịch kinh tế phát sinh. Đồng thời, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung tên, số hiệu, kết cấu hoặc nội dung phản ánh của tài khoản nhằm phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, nhưng phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phân loại và hệ thống hóa đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế.
  • Không trùng lặp đối tượng kế toán.
  • Tuân thủ các nguyên tắc kế toán.
  • Không làm thay đổi các chỉ tiêu trình bày trên Báo cáo tài chính.
  • Ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương để làm căn cứ áp dụng đối với các nội dung đã sửa đổi, bổ sung. 

Điều này cho thấy Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp có mức độ chủ động cao hơn trong việc tổ chức hệ thống tài khoản, nhưng vẫn phải bảo đảm tính nhất quán và khả năng lập Báo cáo tài chính theo quy định.


Cấu trúc của bảng tài khoản kế toán

Trong Phụ lục II, mỗi tài khoản được quy định theo cấu trúc thống nhất gồm:

  • Số hiệu tài khoản cấp 1.
  • Tên tài khoản cấp 1.
  • Tài khoản cấp 2 (nếu có).
  • Tên tài khoản cấp 2.

Ví dụ, trong nhóm tài khoản tài sản, danh mục đầu tiên bao gồm:

TK cấp 1

Tên tài khoản

TK cấp 2

111

Tiền mặt

-

112

Tiền gửi không kỳ hạn

-

113

Tiền đang chuyển

-

121

Chứng khoán kinh doanh

-

128

Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

1281, 1282, 1283, 1288

131

Phải thu của khách hàng

-

133

Thuế GTGT được khấu trừ

1331, 1332

136

Phải thu nội bộ

1361, 1362, 1363, 1368

138

Phải thu khác

1381, 1383, 1388

141

Tạm ứng

-

151

Hàng mua đang đi đường

-

152

Nguyên liệu, vật liệu

-

153

Công cụ, dụng cụ

-

Bảng trên chỉ là một phần của danh mục tài khoản được quy định trong Phụ lục II và cho thấy mỗi tài khoản cấp 1 có thể được mở thành nhiều tài khoản cấp 2 để phục vụ việc theo dõi chi tiết. 


Doanh nghiệp có được mở thêm tài khoản kế toán không?

Đây là câu hỏi được nhiều kế toán trưởng quan tâm khi xây dựng hệ thống kế toán nội bộ.

Theo Điều 11 Thông tư 99, doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung về tên, số hiệu, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản hướng dẫn tại Phụ lục II nếu việc sửa đổi đáp ứng các nguyên tắc của chế độ kế toán và không ảnh hưởng đến việc trình bày Báo cáo tài chính. Đồng thời, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương để quy định rõ các nội dung đã sửa đổi. 

Điều này có ý nghĩa thực tiễn đối với các doanh nghiệp có:

  • nhiều ngành nghề kinh doanh;
  • nhiều đơn vị trực thuộc;
  • yêu cầu quản trị chi tiết theo dự án, hợp đồng hoặc trung tâm chi phí;
  • phần mềm kế toán cần mở rộng mã tài khoản phục vụ quản trị nội bộ.

Tuy nhiên, việc mở rộng hệ thống tài khoản cần được thiết kế cẩn trọng để tránh trùng lặp nội dung phản ánh hoặc gây khó khăn trong quá trình lập và kiểm toán Báo cáo tài chính.


Hướng dẫn tra cứu bảng tài khoản kế toán

Khi tra cứu hệ thống tài khoản theo Thông tư 99, doanh nghiệp nên thực hiện theo các bước sau:

Bước 1. Xác định bản chất nghiệp vụ

Ví dụ:

  • Tiền mặt.
  • Tiền gửi ngân hàng.
  • Phải thu khách hàng.
  • Hàng tồn kho.
  • Tài sản cố định.
  • Khoản đầu tư tài chính.

Việc xác định đúng bản chất nghiệp vụ là cơ sở để lựa chọn đúng tài khoản kế toán.

Bước 2. Tra cứu số hiệu tài khoản

Sau khi xác định nhóm nghiệp vụ, kế toán tra cứu trong Phụ lục II để xác định:

  • tài khoản cấp 1;
  • tài khoản cấp 2 (nếu có);
  • nội dung phản ánh tương ứng. 

Bước 3. Đọc hướng dẫn của từng tài khoản

Không nên chỉ dựa vào tên tài khoản.

Đối với mỗi tài khoản, Thông tư 99 còn hướng dẫn:

  • nguyên tắc kế toán;
  • kết cấu tài khoản;
  • phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu.

Đây mới là căn cứ để doanh nghiệp lựa chọn tài khoản và ghi nhận đúng nghiệp vụ phát sinh.


Lưu ý của kiểm toán viên

Trong quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính, một số sai sót thường phát sinh không phải do định khoản sai mà do lựa chọn sai tài khoản kế toán hoặc mở tài khoản chi tiết không phù hợp với bản chất giao dịch. Điều này có thể dẫn đến:

  • trình bày sai chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính;
  • khó đối chiếu giữa sổ chi tiết và sổ cái;
  • mất nhiều thời gian điều chỉnh khi kiểm toán;
  • ảnh hưởng đến tính nhất quán của dữ liệu kế toán giữa các kỳ.

Vì vậy, trước khi đưa hệ thống tài khoản vào phần mềm kế toán, doanh nghiệp nên rà soát lại toàn bộ danh mục tài khoản, quy chế hạch toán và nhu cầu quản trị nội bộ để bảo đảm vừa đáp ứng yêu cầu quản lý, vừa tuân thủ Thông tư 99.


NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG BẢNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ ĐIỂM KIỂM SOÁT KHI ÁP DỤNG THÔNG TƯ 99

Việc có một bảng tài khoản kế toán đầy đủ chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã áp dụng đúng chế độ kế toán. Trên thực tế, nhiều sai sót trong quá trình lập Báo cáo tài chính không xuất phát từ việc thiếu tài khoản mà từ cách lựa chọn, mở rộng và sử dụng tài khoản kế toán.

Thông tư 99 không chỉ ban hành danh mục tài khoản mà còn quy định nguyên tắc vận dụng hệ thống tài khoản, quyền chủ động của doanh nghiệp và trách nhiệm khi sửa đổi hệ thống này. 


Nguyên tắc 1. Áp dụng hệ thống tài khoản tại Phụ lục II để ghi sổ kế toán

Theo Điều 11 Thông tư 99, doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II để phục vụ việc ghi sổ kế toán các giao dịch kinh tế phát sinh. Đây là cơ sở thống nhất để phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và các nghiệp vụ khác trong doanh nghiệp. 

Điều này có nghĩa là khi phát sinh một nghiệp vụ kế toán, kế toán cần:

  1. Xác định đúng bản chất kinh tế của giao dịch.
  2. Tra cứu tài khoản tương ứng trong Phụ lục II.
  3. Đọc hướng dẫn của tài khoản trước khi thực hiện hạch toán.

Lưu ý: Không nên lựa chọn tài khoản chỉ dựa trên tên gọi. Đối với mỗi tài khoản, Thông tư 99 còn hướng dẫn nguyên tắc kế toán, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán.


Nguyên tắc 2. Doanh nghiệp được quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản nhưng phải đáp ứng điều kiện

Một trong những điểm đáng chú ý của Thông tư 99 là doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung về:

  • tên tài khoản;
  • số hiệu tài khoản;
  • kết cấu tài khoản;
  • nội dung phản ánh của tài khoản kế toán tại Phụ lục II,

để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý. Tuy nhiên, việc sửa đổi phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 

  • Phân loại và hệ thống hóa đúng nội dung kinh tế của các nghiệp vụ phát sinh.
  • Không làm trùng lặp đối tượng kế toán.
  • Tuân thủ các nguyên tắc kế toán theo quy định.
  • Không làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến các chỉ tiêu, thông tin trình bày trên Báo cáo tài chính.

Đây là cơ chế giúp doanh nghiệp linh hoạt trong quản trị nhưng vẫn bảo đảm tính nhất quán của thông tin tài chính.


Nguyên tắc 3. Ban hành Quy chế hạch toán kế toán khi sửa đổi hệ thống tài khoản

Thông tư 99 yêu cầu, khi doanh nghiệp sửa đổi hoặc bổ sung hệ thống tài khoản, doanh nghiệp phải ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc tài liệu tương đương) làm cơ sở thực hiện. Quy chế này phải nêu rõ:

  • lý do sửa đổi, bổ sung;
  • nội dung sửa đổi;
  • trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nội dung đã sửa đổi. 

Góc nhìn thực tiễn

Đây là tài liệu rất quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong nhiều doanh nghiệp.

Trong quá trình kiểm toán, khi doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản khác với danh mục tại Phụ lục II mà không có quy chế nội bộ, việc giải trình cách hạch toán có thể gặp khó khăn và làm tăng thời gian rà soát.


Nguyên tắc 4. Nếu không sửa đổi thì áp dụng nguyên hệ thống tài khoản tại Phụ lục II

Đối với các doanh nghiệp không có nhu cầu điều chỉnh hệ thống tài khoản, Thông tư 99 quy định áp dụng nguyên hệ thống tài khoản hướng dẫn tại Phụ lục II. 

Đây là lựa chọn phù hợp với:

  • doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • doanh nghiệp mới thành lập;
  • đơn vị có ít nghiệp vụ đặc thù;
  • doanh nghiệp muốn chuẩn hóa hệ thống kế toán theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Nguyên tắc 5. Trường hợp nghiệp vụ chưa được hướng dẫn trong Thông tư 99

Thông tư 99 chỉ hướng dẫn kế toán đối với một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu. Đối với các giao dịch chưa được hướng dẫn cụ thể, doanh nghiệp phải căn cứ vào:

  • nội dung và bản chất của giao dịch;
  • Luật Kế toán;
  • văn bản hướng dẫn Luật Kế toán;
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam;
  • các nguyên tắc hướng dẫn tại Thông tư 99

để thực hiện kế toán. 

Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp phát sinh nghiệp vụ mới hoặc giao dịch có tính đặc thù.

Lưu ý: Không nên tự áp dụng máy móc phương pháp hạch toán của một giao dịch tương tự nếu chưa đánh giá bản chất kinh tế của giao dịch phát sinh.


Cách sử dụng bảng tài khoản kế toán trong thực tế

Thay vì ghi nhớ toàn bộ danh mục tài khoản, doanh nghiệp nên áp dụng quy trình tra cứu theo các bước sau:

Bước

Nội dung

1

Xác định bản chất giao dịch kinh tế phát sinh

2

Xác định nhóm đối tượng kế toán (tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí…)

3

Tra cứu tài khoản cấp 1 trong Phụ lục II

4

Kiểm tra tài khoản cấp 2 (nếu có)

5

Đọc nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán của tài khoản

6

Thực hiện ghi sổ kế toán và lưu chứng từ theo quy định

Quy trình này giúp giảm nguy cơ lựa chọn sai tài khoản, đặc biệt đối với các nghiệp vụ đầu tư tài chính, công cụ tài chính hoặc giao dịch phát sinh không thường xuyên.


Những điểm kiểm soát nội bộ doanh nghiệp nên thiết lập

Để hệ thống tài khoản kế toán vận hành hiệu quả, doanh nghiệp nên xây dựng các điểm kiểm soát sau:

Kiểm soát 1. Chuẩn hóa danh mục tài khoản trên phần mềm

Đảm bảo danh mục tài khoản trên phần mềm kế toán thống nhất với hệ thống doanh nghiệp đang áp dụng và được cập nhật khi có thay đổi.

Kiểm soát 2. Quy định rõ nguyên tắc sử dụng từng tài khoản

Đối với các tài khoản dễ nhầm lẫn, nên có hướng dẫn nội bộ về phạm vi sử dụng và ví dụ minh họa để kế toán áp dụng thống nhất.

Kiểm soát 3. Rà soát định kỳ

Thực hiện rà soát hệ thống tài khoản trước thời điểm lập Báo cáo tài chính hoặc kiểm toán nhằm phát hiện:

  • tài khoản không còn sử dụng;
  • tài khoản mở trùng nội dung;
  • tài khoản chưa phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ.

Kiểm soát 4. Đồng bộ với quy trình kế toán

Khi bổ sung tài khoản mới, cần đồng thời cập nhật:

  • quy trình hạch toán;
  • biểu mẫu chứng từ;
  • hướng dẫn nghiệp vụ;
  • phân quyền trên phần mềm kế toán.

Sai lầm doanh nghiệp thường gặp khi sử dụng bảng tài khoản kế toán

Sai sót

Hệ quả

Chọn tài khoản theo tên gọi thay vì đọc hướng dẫn

Ghi nhận sai bản chất nghiệp vụ

Mở quá nhiều tài khoản chi tiết

Khó quản lý và đối chiếu dữ liệu

Không ban hành Quy chế hạch toán khi sửa đổi hệ thống tài khoản

Khó giải trình với kiểm toán và thiếu tính nhất quán trong áp dụng

Không rà soát hệ thống tài khoản khi chuyển đổi sang Thông tư 99

Sai lệch số liệu và tăng thời gian điều chỉnh khi lập Báo cáo tài chính

Nhầm lẫn giữa quy định kế toán và quy định thuế

Có thể dẫn đến xử lý kế toán đúng nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của pháp luật thuế hoặc ngược lại

Lưu ý về thuế: Thông tư 99 là văn bản hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Việc ghi nhận kế toán theo hệ thống tài khoản không đồng nghĩa với việc khoản mục đó đương nhiên được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các quy định của pháp luật thuế khi xác định thuế phải nộp.


Góc nhìn của Kiểm toán Đất Việt

Trong các cuộc kiểm toán, việc điều chỉnh số liệu thường không chỉ xuất phát từ định khoản sai mà còn từ thiết kế hệ thống tài khoản chưa phù hợp với mô hình hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, trước khi áp dụng Thông tư 99, doanh nghiệp nên:

  • rà soát danh mục tài khoản hiện có;
  • đánh giá nhu cầu mở tài khoản chi tiết phục vụ quản trị;
  • xây dựng hoặc cập nhật Quy chế hạch toán kế toán nếu có sửa đổi hệ thống tài khoản;
  • kiểm tra khả năng đáp ứng của phần mềm kế toán;
  • đào tạo kế toán viên về cách sử dụng thống nhất các tài khoản.

Việc chuẩn hóa ngay từ đầu sẽ giúp giảm rủi ro sai sót trong quá trình ghi sổ, lập Báo cáo tài chính và làm việc với kiểm toán viên.


Những sai sót doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng bảng tài khoản kế toán

Việc áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán không chỉ giúp doanh nghiệp ghi nhận chính xác các nghiệp vụ kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng Báo cáo tài chính và giảm rủi ro trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc kiểm toán. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp phải các sai sót do chưa rà soát đầy đủ hệ thống tài khoản hoặc chưa xây dựng quy trình hạch toán phù hợp.

1. Chỉ tra cứu tên tài khoản mà không đọc hướng dẫn kế toán

Đây là sai sót phổ biến nhất.

Nhiều kế toán lựa chọn tài khoản chỉ dựa trên tên gọi mà không nghiên cứu phần Nguyên tắc kế toán, Kết cấu tài khoảnPhương pháp hạch toán của từng tài khoản trong Phụ lục II.

Ví dụ

Khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn có thể được phản ánh theo TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nếu đáp ứng điều kiện theo hướng dẫn của tài khoản này, thay vì mặc nhiên ghi nhận vào tài khoản tiền gửi thanh toán. Việc phân loại cần căn cứ vào hướng dẫn cụ thể của Thông tư 99. 

Hậu quả

  • Phân loại sai tài sản.
  • Sai chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phải điều chỉnh khi kiểm toán.

2. Thiết kế hệ thống tài khoản quá đơn giản hoặc quá phức tạp

Một số doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản cấp 1 cho mọi nghiệp vụ, trong khi một số khác lại mở quá nhiều tài khoản chi tiết mà không có quy định nội bộ.

Cả hai trường hợp đều gây khó khăn cho:

  • quản trị doanh nghiệp;
  • đối chiếu số liệu;
  • lập Báo cáo tài chính;
  • kiểm toán.

Khuyến nghị

Chỉ mở tài khoản chi tiết khi:

  • cần phục vụ quản trị;
  • cần theo dõi theo hợp đồng;
  • theo dự án;
  • theo khách hàng;
  • theo đơn vị phụ thuộc.

3. Không cập nhật hệ thống tài khoản khi áp dụng Thông tư 99

Khi chuyển đổi chế độ kế toán, nhiều doanh nghiệp chỉ cập nhật phần mềm mà chưa:

  • rà soát mapping tài khoản;
  • kiểm tra quy chế hạch toán;
  • đào tạo nhân sự.

Điều này có thể dẫn đến việc:

  • sử dụng nhầm tài khoản;
  • không thống nhất giữa các kế toán viên;
  • mất nhiều thời gian điều chỉnh cuối năm.

4. Không ban hành Quy chế hạch toán kế toán

Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hệ thống tài khoản trong một số trường hợp nhưng đồng thời yêu cầu doanh nghiệp ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương đối với các nội dung đã sửa đổi. 

Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi:

  • đào tạo nhân sự mới;
  • giải trình với kiểm toán viên;
  • duy trì tính nhất quán trong nhiều kỳ kế toán.

5. Nhầm lẫn giữa kế toán và thuế

Đây là sai sót không hiếm gặp.

Cần phân biệt:

Nội dung

Kế toán

Thuế

Mục tiêu

Phản ánh trung thực tình hình tài chính

Xác định nghĩa vụ thuế

Căn cứ

Luật Kế toán, Thông tư 99 và các chuẩn mực kế toán

Luật Quản lý thuế và các luật thuế chuyên ngành

Kết quả

Ghi nhận trên sổ kế toán và Báo cáo tài chính

Xác định số thuế phải nộp

Lưu ý: Việc ghi nhận đúng tài khoản kế toán không đồng nghĩa khoản chi hoặc doanh thu đó đương nhiên được chấp nhận khi xác định nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu thêm các quy định của pháp luật thuế đối với từng giao dịch cụ thể.


Checklist chuyển đổi hệ thống tài khoản sang Thông tư 99

Doanh nghiệp có thể sử dụng checklist dưới đây để rà soát trước khi áp dụng Thông tư 99:

Rà soát danh mục tài khoản

  • □ Đã cập nhật danh mục tài khoản theo Phụ lục II.
  • □ Đã xác định các tài khoản cần mở chi tiết.
  • □ Đã loại bỏ các tài khoản không còn sử dụng.

Rà soát quy trình hạch toán

  • □ Đã cập nhật hướng dẫn hạch toán nội bộ.
  • □ Đã đối chiếu với các nguyên tắc kế toán của từng tài khoản.
  • □ Đã phân công trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt.

Rà soát phần mềm kế toán

  • □ Đã cập nhật danh mục tài khoản trên phần mềm.
  • □ Đã kiểm tra mapping với Báo cáo tài chính.
  • □ Đã chạy thử số liệu.

Hồ sơ nội bộ

  • □ Đã ban hành Quy chế hạch toán kế toán (nếu có sửa đổi hệ thống tài khoản).
  • □ Đã đào tạo nhân sự.
  • □ Đã lưu trữ tài liệu hướng dẫn sử dụng.

Khi nào doanh nghiệp nên thuê đơn vị tư vấn?

Không phải doanh nghiệp nào cũng cần thuê tư vấn để áp dụng Thông tư 99. Tuy nhiên, việc sử dụng dịch vụ chuyên môn nên được cân nhắc trong các trường hợp:

  • Chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99.
  • Có nhiều nghiệp vụ tài chính hoặc đầu tư phức tạp.
  • Hoạt động theo mô hình tập đoàn hoặc có nhiều đơn vị phụ thuộc.
  • Thay đổi phần mềm kế toán.
  • Chuẩn bị kiểm toán Báo cáo tài chính.
  • Cần xây dựng hoặc cập nhật Quy chế hạch toán kế toán.

Một đơn vị tư vấn có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hệ thống tài khoản, thiết kế tài khoản chi tiết, xây dựng quy chế hạch toán và đánh giá sự phù hợp của quy trình kế toán trước khi đưa vào áp dụng.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Bảng tài khoản kế toán là gì?

Đây là hệ thống các tài khoản kế toán dùng để phản ánh tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí và các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng.

2. Doanh nghiệp có bắt buộc sử dụng đúng danh mục tài khoản trong Phụ lục II không?

Thông tư 99 quy định doanh nghiệp áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục II. Đồng thời, doanh nghiệp được phép sửa đổi, bổ sung trong một số trường hợp nếu đáp ứng các điều kiện quy định và ban hành Quy chế hạch toán kế toán hoặc tài liệu tương đương. 

3. Có được mở thêm tài khoản cấp 2 hoặc tài khoản chi tiết không?

Có. Tuy nhiên, việc mở thêm cần phục vụ yêu cầu quản lý, không làm thay đổi bản chất thông tin và không ảnh hưởng đến việc lập Báo cáo tài chính theo quy định của Thông tư 99. 

4. Có nên sử dụng chung một hệ thống tài khoản cho tất cả doanh nghiệp?

Không. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động khác nhau. Hệ thống tài khoản cần được thiết kế phù hợp với quy mô, ngành nghề và yêu cầu quản trị, trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của Thông tư 99.

5. Khi chuyển đổi sang Thông tư 99 cần làm gì trước?

Doanh nghiệp nên rà soát toàn bộ hệ thống tài khoản, quy trình hạch toán, phần mềm kế toán, biểu mẫu và đào tạo nhân sự trước khi áp dụng chính thức.


Kết luận

Bảng tài khoản kế toán là nền tảng của toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp. Việc lựa chọn và sử dụng đúng tài khoản không chỉ giúp ghi nhận chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng Báo cáo tài chính, hiệu quả quản trị và quá trình kiểm toán.

Thông tư 99/2025/TT-BTC trao cho doanh nghiệp quyền chủ động hơn trong việc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, nhưng đồng thời cũng đặt ra yêu cầu về tính nhất quán, cơ sở pháp lý và trách nhiệm trong việc ban hành quy chế hạch toán khi có sửa đổi. Vì vậy, trước khi áp dụng hoặc chuyển đổi sang Thông tư 99, doanh nghiệp nên đánh giá toàn diện hệ thống tài khoản hiện có để bảo đảm phù hợp với mô hình hoạt động và đáp ứng đúng quy định pháp luật.


Liên hệ Tư vấn

Nếu doanh nghiệp của bạn đang:

  • chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 99;
  • cần rà soát hệ thống tài khoản kế toán;
  • cập nhật phần mềm kế toán;
  • xây dựng Quy chế hạch toán kế toán;
  • hoặc chuẩn bị kiểm toán Báo cáo tài chính,

hãy cân nhắc thực hiện một cuộc đánh giá tổng thể hệ thống kế toán trước khi áp dụng chính thức. Việc chuẩn hóa ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế sai sót, giảm chi phí điều chỉnh về sau và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính.

Các dịch vụ Công ty Kiểm toán Đất Việt đang cung cấp:


CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẤT VIỆT - CHI NHÁNH THÀNH NAM

⭐    Website: https://kiemtoanthanhnam.com/

⭐    Trụ sở CN Thành Nam:  Số 261 Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

⭐    Trụ sở chính tại Hồ Chí Minh: Số 2, Huỳnh Khương Ninh, Phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh

⭐    Và các Chi nhánh, Văn phòng tại Đà Nẵng, Hải Phòng, Hưng Yên, Nha Trang, Bình Định,...

⭐    Hotline: 0886.85.6666 (Ms Trâm Anh)

⭐    Email: thanhnam.vietland@gmail.com


Bài viết liên quan
Bài nổi bật
Bài viết gần đây
Tổng hợp văn bản pháp luật

Hệ thống Văn bản mới nhất

⭐ Thuế Giá trị Gia tăng

⭐ Thuế Thu nhập Doanh nghiệp

 Thuế Thu nhập cá nhân

 Thuế Tiêu thụ Đặc biệt

 Thuế nhà thầu

 Thuế Xuất nhập khẩu

Tổng hợp Tài liệu Kế toán

 Hệ thống Tài khoản Kế toán TT200

 Hệ thống Tài khoản Kế toán TT133

 Biểu mẫu Chứng từ Kế toán TT200

 Mẫu Sổ Kế toán TT200

 VAS - Chuẩn mực Kế toán Việt Nam

 IFRS - Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế

Công cụ hỗ trợ Kế toán

 HTKK mới nhất

 eSigner mới nhất

 iTax Viewer mới nhất

 Ebook VACPA mới nhất

 Công cụ tra cứu hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn

 Lịch nộp các loại Báo cáo thuế năm 2022

Bản Tin Thuế hàng tháng

 Bản tin thuế Tháng 06/2024

0886856666

Chat Zalo